🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Hướng dẫn phụ huynh đồng hành cùng con: Toán lớp 1 – Bài 32: Phép trừ không nhớ trong phạm vi 100

Chào các bậc phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học. Bài 32 trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” là một bài học rất quan trọng, giúp các con học sinh lớp 1 nắm vững kỹ năng trừ các số trong phạm vi 100 không nhớ. Để giúp phụ huynh dễ dàng hướng dẫn con tự học tại nhà, tôi đã biên soạn lời giải chi tiết và phương pháp dạy học từng bước dưới đây.

1. Quy tắc “Vàng” phụ huynh cần lưu ý hướng dẫn con

  • Cách đặt tính: Viết số bị trừ ở hàng trên, số trừ ở hàng dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục). Viết dấu trừ bên trái, kẻ gạch ngang dưới hai số.
  • Thực hiện tính: Tính từ phải sang trái, nghĩa là lấy chữ số hàng đơn vị trừ đi chữ số hàng đơn vị trước, sau đó lấy chữ số hàng chục trừ đi chữ số hàng chục.

2. Hướng dẫn giải chi tiết bài tập trong Vở bài tập Toán 1 (Bài 32)

Tiết 1: Trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số hoặc số tròn chục

Bài 1 (Trang 48): Tính

Phụ huynh nhắc con thực hiện trừ từ phải sang trái (từ hàng đơn vị rồi đến hàng chục).

  • 48 – 5: Lấy 8 trừ 5 bằng 3, viết 3; hạ 4, viết 4. Kết quả bằng 43.
  • 60 – 20: Lấy 0 trừ 0 bằng 0, viết 0; 6 trừ 2 bằng 4, viết 4. Kết quả bằng 40.
  • 79 – 7: Lấy 9 trừ 7 bằng 2, viết 2; hạ 7, viết 7. Kết quả bằng 72.
  • 90 – 40: Lấy 0 trừ 0 bằng 0, viết 0; 9 trừ 4 bằng 5, viết 5. Kết quả bằng 50.

Bài 2 (Trang 48): Đặt tính rồi tính

Hướng dẫn con xếp các chữ số thẳng cột trước khi tính:

  1. Phép tính 56 – 4: Viết 56, viết 4 thẳng cột với chữ số 6 ở hàng đơn vị. Kết quả là 52.
  2. Phép tính 80 – 30: Viết 80, viết 30 thẳng cột bên dưới. Kết quả là 50.
  3. Phép tính 37 – 2: Viết 37, viết 2 thẳng cột với chữ số 7 ở hàng đơn vị. Kết quả là 35.

Bài 3 (Trang 48): Bài toán có lời văn

Đề bài: An có 28 viên bi, An cho bạn 5 viên bi. Hỏi An còn lại bao nhiêu viên bi?

Hướng dẫn con tư duy: Đề bài cho biết An có 28 viên bi, “cho bạn” tức là bớt đi, ta thực hiện phép tính trừ.

Bài giải:

An còn lại số viên bi là:

28 – 5 = 23 (viên bi)

Đáp số: 23 viên bi.

Tiết 2: Trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số

Bài 1 (Trang 49): Tính

Thực hiện trừ từng cột từ phải sang trái:

  • 65 – 23: 5 trừ 3 bằng 2, viết 2; 6 trừ 2 bằng 4, viết 4. Kết quả bằng 42.
  • 87 – 54: 7 trừ 4 bằng 3, viết 3; 8 trừ 5 bằng 3, viết 3. Kết quả bằng 33.
  • 49 – 15: 9 trừ 5 bằng 4, viết 4; 4 trừ 1 bằng 3, viết 3. Kết quả bằng 34.
  • 98 – 36: 8 trừ 6 bằng 2, viết 2; 9 trừ 3 bằng 6, viết 6. Kết quả bằng 62.

Bài 2 (Trang 49): Nối phép tính với kết quả thích hợp

Phụ huynh hướng dẫn con nhẩm hoặc tính ra nháp từng phép tính rồi nối với số tương ứng:

  • Phép tính 55 – 12 = 43 (Nối với số 43)
  • Phép tính 76 – 24 = 52 (Nối với số 52)
  • Phép tính 38 – 18 = 20 (Nối với số 20)

Bài 3 (Trang 50): Bài toán có lời văn

Đề bài: Trang trại nhà bạn Mai có 68 con gà, sau khi bán đi 25 con gà. Hỏi trang trại nhà bạn Mai còn lại bao nhiêu con gà?

Hướng dẫn con tư duy: “Bán đi” nghĩa là giảm đi, dùng phép tính trừ.

Bài giải:

Trang trại nhà bạn Mai còn lại số con gà là:

68 – 25 = 43 (con gà)

Đáp số: 43 con gà.

3. Mẹo giúp con học tốt và không làm sai bài tập

Khi đồng hành cùng con, thầy/cô khuyên cha mẹ nên:

  • Chuẩn bị cho con bảng con hoặc giấy nháp để đặt tính trước khi viết vào Vở bài tập.
  • Rèn cho con thói quen Dùng thước kẻ để gạch ngang thay vì kẻ bằng tay để bài làm luôn sạch đẹp.
  • Luôn hỏi lại con: “Con tính hàng nào trước, hàng nào sau?” để khắc sâu quy tắc tính từ phải sang trái.

Hy vọng bài hướng dẫn này sẽ giúp quý phụ huynh có những giờ học vui vẻ, hiệu quả cùng con tại nhà!