🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH (CHƯƠNG TRÌNH MỚI) – CÓ ĐÁP ÁN GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong giai đoạn ôn thi chuyển cấp quan trọng này. Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Tiếng Anh theo chương trình mới đòi hỏi các em không chỉ nắm chắc kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp) mà còn phải hiểu rõ ngữ cảnh, kỹ năng đọc hiểu và phương pháp biến đổi câu linh hoạt.

Bài viết này được thiết kế chuẩn cấu trúc đề thi mới nhất, kèm theo lời giải từng bước vô cùng chi tiết. Các em hãy tự làm bài trước, sau đó đối chiếu với đáp án và ghi chép lại các công thức, từ vựng quan trọng vào vở nhé!


PHẦN I: ĐỀ THI THỬ (TIME ALLOWED: 60 MINUTES)

I. PHONETICS

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.

1. A. handicraft      B. climate      C. attract      D. fasten

2. A. developed      B. looked      C. passed      D. warned

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress.

3. A. preserve      B. pollute      C. damage      D. remind

4. A. traditional      B. environmental      C. historical      D. convenient

II. MULTIPLE CHOICE (GRAMMAR & VOCABULARY)

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

5. The artisan is trying to __________ the traditional craft of making pottery so that it won’t die out.

  • A. pass down
  • B. turn down
  • C. set off
  • D. closed down

6. If we __________ using plastic bags, we will protect our environment.

  • A. reduce
  • B. reduced
  • C. will reduce
  • D. have reduced

7. I wish I __________ enough money to buy that modern laptop for my online studies.

  • A. have
  • B. had
  • C. will have
  • D. have had

8. The city has changed a lot __________ the last five years, with many tall buildings being built.

  • A. since
  • B. for
  • C. in
  • D. at

9. Lan: “Thank you very much for helping me with my English presentation!” – Nam: “__________”

  • A. Never mind.
  • B. You’re welcome.
  • C. Yes, I’d love to.
  • D. No problem at all.

III. WORD FORMATION

Give the correct form of the words in brackets to complete the sentences.

10. Hoi An is famous for its (HISTORIC) __________ architecture and peaceful atmosphere.

11. Air (POLLUTE) __________ is one of the most serious problems in big cities today.

IV. SENTENCE TRANSFORMATION

Rewrite the following sentences so that the meaning stays the same as the given ones.

12. “I am reading a very interesting book about space science now,” said Huy.

-> Huy said that …………………………………………………………………………………………..

VPBank - Vay Tín chấp

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VPBank - Vay Tín chấp. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

13. People build a new bridge across the river to reduce traffic congestion.

-> A new bridge …………………………………………………………………………………………….

14. Although the weather was bad, we decided to go camping in the forest.

-> In spite of ………………………………………………………………………………………………….


PHẦN II: ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT (STEP-BY-STEP)

I. PHONETICS

Câu 1: Chọn C

  • Giải thích chi tiết: Phương án A (handicraft) gạch chân chữ “a” đọc là /æ/. Phương án B (climate) đọc là /aɪ/ ở chữ “i”. Nhưng xét đúng phần gạch chân nguyên âm:

    A. handicraft: /i/

    B. climate: /aɪ/

    C. attract: /æ/

    D. fasten: /ɑː/ hoặc /æ/

    Lưu ý đề thi chuẩn: Xét phần phát âm nguyên âm /a/:

    A. handicraft /æ/

    B. climate – Ở câu này ta xét nguyên âm khác biệt. Đáp án chính xác theo đề chuẩn là B có âm /aɪ/, các từ khác mang âm ngắn /æ/ hoặc /ɪ/.

Câu 2: Chọn D

  • Giải thích chi tiết: Quy tắc phát âm đuôi “-ed”:
    • Đuôi -ed được phát âm là /t/ khi động từ kết thúc bằng các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/. (Phát âm: developed /t/, looked /t/, passed /t/).
    • Đuôi -ed được phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng các âm hữu thanh còn lại. (Phát âm: warned /d/).
  • Kết luận: Phương án D phát âm là /d/, ba phương án còn lại phát âm là /t/.

Câu 3: Chọn C

  • Giải thích chi tiết:
    • A. pre’serve: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 (động từ 2 âm tiết).
    • B. pol’lute: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 (động từ 2 âm tiết).
    • C. ‘damage: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 (động từ/danh từ kết thúc tận cùng nhẹ).
    • D. re’mind: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 (động từ 2 âm tiết).
  • Kết luận: Chọn C vì có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Câu 4: Chọn B

  • Giải thích chi tiết:
    • A. tra’ditional: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 (từ có đuôi -ial trọng âm rơi vào âm liền trước).
    • B. en,viron’mental: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4 (đuôi -mental trọng âm rơi ngay trước nó).
    • C. his’torical: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 (đuôi -ical trọng âm rơi vào âm liền trước).
    • D. con’venient: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
  • Kết luận: Chọn B vì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

II. MULTIPLE CHOICE

Câu 5: Chọn A

  • Kiến thức: Cụm động từ (Phrasal Verbs) – Chủ đề Unit 1 Craft villages.
  • Phân tích ý nghĩa cụm từ:
    • A. pass down: truyền lại (cho thế hệ sau).
    • B. turn down: từ chối, vặn nhỏ (âm thanh).
    • C. set off: khởi hành.
    • D. close down: phá sản, đóng cửa hẳn.
  • Dịch nghĩa: Người nghệ nhân đang cố gắng truyền lại nghề làm gốm truyền thống để nó không bị mai một.

Câu 6: Chọn A

  • Kiến thức: Câu điều kiện loại 1 (Conditional sentence type 1).
  • Công thức: If + S + V(s/es) (Thì Hiện tại đơn), S + will/can + V-bare.
  • Phân tích: Mệnh đề “If” cần chia ở thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “we” đi với động từ nguyên mẫu là “reduce”.
  • Dịch nghĩa: Nếu chúng ta giảm sử dụng túi nilon, chúng ta sẽ bảo vệ được môi trường.

Câu 7: Chọn B

  • Kiến thức: Câu ao ước ở hiện tại (Wish sentence for present).
  • Công thức: S + wish(es) + S + V2/ed (Quá khứ đơn).
  • Phân tích: Ao ước một điều không có thật ở hiện tại, động từ “have” lùi về thì quá khứ thành “had”.
  • Dịch nghĩa: Tôi ước mình có đủ tiền để mua chiếc máy tính xách tay hiện đại đó phục vụ việc học trực tuyến.

Câu 8: Chọn B

  • Kiến thức: Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
  • Phân tích: Cấu trúc “for + khoảng thời gian” (for the last five years = trong 5 năm qua). Dấu hiệu đi kèm với thì Hiện tại hoàn thành “has changed”.
  • Dịch nghĩa: Thành phố đã thay đổi rất nhiều trong 5 năm qua, với nhiều tòa nhà cao tầng được xây dựng.

Câu 9: Chọn B

  • Kiến thức: Tình huống giao tiếp (Social communication).
  • Phân tích: Khi ai đó nói “Thank you very much…” (Cảm ơn bạn rất nhiều…), câu đáp lại lịch sự và chuẩn mực nhất là “You’re welcome” (Không có gì/Không sao cả).

III. WORD FORMATION

Câu 10: Đáp án: historical

  • Bước 1: Xác định loại từ cần điền. Trước danh từ “architecture” (kiến trúc) cần một tính từ (Adjective) để bổ nghĩa.
  • Bước 2: Biến đổi từ trong ngoặc. Danh từ “HISTORIC” chuyển sang tính từ thuộc về lịch sử/có tính lịch sử là “historical”.
  • Câu hoàn chỉnh: Hoi An is famous for its historical architecture and peaceful atmosphere.

Câu 11: Đáp án: pollution

  • Bước 1: Xác định loại từ. Đứng sau danh từ “Air” đóng vai trò làm chủ ngữ (Air + Noun) cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ ghép.
  • Bước 2: Biến đổi động từ “POLLUTE” (làm ô nhiễm) thành danh từ sự ô nhiễm -> “pollution”.
  • Câu hoàn chỉnh: Air pollution is one of the most serious problems in big cities today.

IV. SENTENCE TRANSFORMATION

Câu 12: Đáp án: Huy said that he was reading a very interesting book about space science then.

Các bước giải bài tập câu tường thuật (Reported Speech):

  1. Đổi chủ ngữ/đại từ: Đại từ “I” chuyển thành “he” (chỉ Huy).
  2. Lùi thì của động từ: Thì Hiện tại tiếp diễn “am reading” lùi về Quá khứ tiếp diễn thành “was reading”.
  3. Đổi trạng từ chỉ thời gian: Trạng từ “now” đổi thành “then”.

Câu 13: Đáp án: A new bridge is built across the river to reduce traffic congestion (by people).

Các bước giải bài tập câu bị động (Passive Voice):

  1. Xác định thì của câu gốc: Động từ “build” ở thì Hiện tại đơn.
  2. Xác định tân ngữ: “A new bridge” đưa lên làm chủ ngữ mới.
  3. Áp dụng công thức bị động Hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ed. Chủ ngữ số ít “A new bridge” đi với “is built”.
  4. Viết lại phần còn lại: “across the river to reduce traffic congestion”.

Câu 14: Đáp án: In spite of the bad weather, we decided to go camping in the forest.
Hoặc: In spite of the weather being bad, we decided to go camping in the forest.

Các bước giải bài tập chuyển đổi “Although” sang “In spite of”:

  1. Ghi nhớ quy tắc: Although + S + V đổi thành In spite of + Noun / Noun Phrase / V-ing.
  2. Chuyển mệnh đề thành cụm danh từ: Mệnh đề “the weather was bad” có dạng [S + be + Adj].Ta đưa về cụm danh từ bằng cách đảo tính từ lên trước danh từ -> “the bad weather”.
  3. Viết hoàn chỉnh câu: Giữ nguyên mệnh đề chính đằng sau.

LỜI KHUYÊN TỪ GIÁO VIÊN ĐỂ BỨT PHÁ ĐIỂM 9+

  • Học thuộc các cụm động từ (Phrasal Verbs): Đây là nội dung chiếm tỉ trọng lớn trong chương trình mới (Unit 1, Unit 2).
  • Nắm chắc quy tắc lùi thì và biến đổi từ hạn định: Dành cho dạng bài viết lại câu tường thuật.
  • Luyện tập phân tích thành phần câu: Luôn xác định loại từ (Noun, Verb, Adj, Adv) trước khi làm bài tập Word Form.

Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi vào lớp 10 sắp tới!