🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào các em học sinh LỚP 8 thân mến!

Cô (hoặc Thầy) biết rằng kỳ thi học kỳ 1 đang đến gần, và chắc hẳn các em đang rất nỗ lực ôn tập để đạt được kết quả tốt nhất. Để giúp các em củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và làm bài thi một cách tự tin, cô (thầy) đã biên soạn một bộ đề kiểm tra mẫu môn Toán và Ngữ Văn 8, bám sát chương trình sách giáo khoa mới, cùng với hướng dẫn giải chi tiết, rõ ràng từng bước.

Các em hãy cùng cô (thầy) khám phá bộ đề này nhé! Hãy coi đây là một buổi học ôn tập hiệu quả, giúp các em hệ thống lại kiến thức và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách trong kỳ thi sắp tới!

PHẦN I: ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN 8 (HỌC KÌ 1)

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2.0 điểm)

Hãy chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

  1. Câu 1: Kết quả của phép tính (x – 2)(x + 2) là:

    • A. x2 – 4
    • B. x2 + 4
    • C. x2 – 4x + 4
    • D. x2 + 4x + 4

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Đây là hằng đẳng thức đáng nhớ số 3: (A – B)(A + B) = A2 – B2.

    Áp dụng vào biểu thức, ta có: (x – 2)(x + 2) = x2 – 22 = x2 – 4.

    Đáp án đúng: A

  2. Câu 2: Khai triển (x + 3)2 ta được kết quả là:

    • A. x2 + 6x + 9
    • B. x2 + 3x + 9
    • C. x2 – 6x + 9
    • D. x2 + 9

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Đây là hằng đẳng thức đáng nhớ số 1: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2.

    Áp dụng vào biểu thức, ta có: (x + 3)2 = x2 + 2 . x . 3 + 32 = x2 + 6x + 9.

    Đáp án đúng: A

  3. Câu 3: Hình thang cân là hình thang có:

    • A. Hai cạnh đáy bằng nhau.
    • B. Hai cạnh bên song song.
    • C. Hai đường chéo bằng nhau.
    • D. Hai góc kề một đáy bằng nhau.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Theo định nghĩa và tính chất của hình thang cân, hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau. Các phương án A, B, C không đúng hoặc chưa đủ để định nghĩa hình thang cân.

    Đáp án đúng: D

  4. Câu 4: Đa thức 3x2 – 6x được phân tích thành nhân tử là:

    • A. 3x(x – 6)
    • B. 3x(x + 2)
    • C. 3x(x – 2)
    • D. 3(x2 – 2x)

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Ta tìm nhân tử chung lớn nhất của các hạng tử. Nhân tử chung của 3x2 và -6x là 3x.

    Vậy 3x2 – 6x = 3x . x – 3x . 2 = 3x(x – 2).

    Đáp án đúng: C

B. TỰ LUẬN (8.0 điểm)

  1. Bài 1 (1.5 điểm): Thực hiện phép tính:

    1. (3x – 1)(x + 2)
    2. (4x3 – 2x2 + x) : x (với x khác 0)

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    1. Phép nhân đa thức: Ta nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với từng hạng tử của đa thức thứ hai rồi cộng các kết quả lại.

      (3x – 1)(x + 2)

      = 3x . x + 3x . 2 – 1 . x – 1 . 2

      = 3x2 + 6x – x – 2

      = 3x2 + (6x – x) – 2

      = 3x2 + 5x – 2

      Kết quả: 3x2 + 5x – 2

    2. Phép chia đa thức cho đơn thức: Để chia một đa thức cho một đơn thức (khi các hạng tử đều chia hết cho đơn thức), ta chia mỗi hạng tử của đa thức cho đơn thức đó rồi cộng các kết quả lại.

      (4x3 – 2x2 + x) : x

      = 4x3 : x – 2x2 : x + x : x

      = 4x2 – 2x + 1

      Kết quả: 4x2 – 2x + 1

  2. Bài 2 (2.0 điểm): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    1. x2y – 4y
    2. x2 + 2xy + y2 – 9

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    1. Phương pháp: Đặt nhân tử chung.

      x2y – 4y

      = y(x2 – 4)

      Nhận thấy biểu thức trong ngoặc là hằng đẳng thức số 3: A2 – B2 = (A – B)(A + B).

      = y(x2 – 22)

      = y(x – 2)(x + 2)

      Kết quả: y(x – 2)(x + 2)

    2. Phương pháp: Nhóm hạng tử và sử dụng hằng đẳng thức.

      x2 + 2xy + y2 – 9

      Nhận thấy ba hạng tử đầu tiên là hằng đẳng thức số 1: A2 + 2AB + B2 = (A + B)2.

      = (x2 + 2xy + y2) – 9

      = (x + y)2 – 32

      Đây lại là hằng đẳng thức số 3: A2 – B2 = (A – B)(A + B), với A = (x + y) và B = 3.

      = ((x + y) – 3)((x + y) + 3)

      = (x + y – 3)(x + y + 3)

      Kết quả: (x + y – 3)(x + y + 3)

  3. Bài 3 (2.0 điểm): Cho biểu thức A = (2x + 4)/x + (x – 2)/(x + 2)

    1. Tìm điều kiện xác định của biểu thức A.
    2. Rút gọn biểu thức A.
    3. Tính giá trị của A khi x = 1.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    1. Tìm điều kiện xác định:

      Biểu thức A xác định khi các mẫu thức khác 0.

      • Mẫu thứ nhất là x, vậy x ≠ 0.
      • Mẫu thứ hai là x + 2, vậy x + 2 ≠ 0 ⇒ x ≠ -2.

      Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ -2.

    2. Rút gọn biểu thức A:

      A = (2x + 4)/x + (x – 2)/(x + 2)

      Trước hết, ta phân tích tử thức của phân thức thứ nhất: 2x + 4 = 2(x + 2).

      A = 2(x + 2)/x + (x – 2)/(x + 2)

      Để cộng hai phân thức, ta cần tìm mẫu thức chung. Mẫu thức chung nhỏ nhất là x(x + 2).

      BỘ DỤNG CỤ 46 CHI TIẾT, BỘ DỤNG CỤ MỞ BU LÔNG ỐC VÍT ĐA NĂNG

      💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

      Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên BỘ DỤNG CỤ 46 CHI TIẾT, BỘ DỤNG CỤ MỞ BU LÔNG ỐC VÍT ĐA NĂNG. Khám phá ngay!

      Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

      A = [2(x + 2) . (x + 2)] / [x(x + 2)] + [(x – 2) . x] / [x(x + 2)]

      A = [2(x + 2)2 + x(x – 2)] / [x(x + 2)]

      Thực hiện phép khai triển và nhân tử trên tử số:

      2(x2 + 4x + 4) + x2 – 2x

      = 2x2 + 8x + 8 + x2 – 2x

      = (2x2 + x2) + (8x – 2x) + 8

      = 3x2 + 6x + 8

      Vậy A = (3x2 + 6x + 8) / [x(x + 2)]

      Tử số 3x2 + 6x + 8 không thể phân tích thành nhân tử đơn giản để rút gọn với mẫu số. Vì vậy, đây là kết quả rút gọn cuối cùng.

      Kết quả rút gọn: A = (3x2 + 6x + 8) / (x2 + 2x)

    3. Tính giá trị của A khi x = 1:

      Kiểm tra điều kiện xác định: x = 1 thỏa mãn (khác 0 và khác -2).

      Thay x = 1 vào biểu thức A đã rút gọn:

      A = (3(1)2 + 6(1) + 8) / (1(1 + 2))

      A = (3 . 1 + 6 + 8) / (1 . 3)

      A = (3 + 6 + 8) / 3

      A = 17 / 3

      Giá trị của A khi x = 1 là: 17/3

  4. Bài 4 (2.5 điểm): Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Kẻ MD vuông góc với AB tại D, ME vuông góc với AC tại E.

    1. Chứng minh tứ giác ADME là hình chữ nhật.
    2. Gọi F là điểm đối xứng với M qua D. Chứng minh tứ giác AFBM là hình thoi.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    1. Chứng minh tứ giác ADME là hình chữ nhật:

      • Xét tứ giác ADME có:
      • Góc A = 90o (vì tam giác ABC vuông tại A).
      • MD ⊥ AB ⇒ Góc ADM = 90o.
      • ME ⊥ AC ⇒ Góc AEM = 90o.
      • Một tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
      • Vậy ADME là hình chữ nhật.

      Kết luận: Tứ giác ADME là hình chữ nhật.

    2. Chứng minh tứ giác AFBM là hình thoi:

      • Vì F là điểm đối xứng với M qua D ⇒ D là trung điểm của FM.
      • Lại có MD ⊥ AB tại D.
      • Xét tam giác ABC vuông tại A có M là trung điểm của BC.
      • Vì MD ⊥ AB và ME ⊥ AC, mà ADME là hình chữ nhật (cmt), suy ra MD // AC và ME // AB.
      • Do M là trung điểm của BC và MD // AC, D nằm trên AB ⇒ D là trung điểm của AB (định lý đường trung bình đảo trong tam giác ABC).
      • Xét tứ giác AFBM có:
      • Hai đường chéo AB và FM cắt nhau tại D.
      • D là trung điểm của AB (cmt).
      • D là trung điểm của FM (cmt).
      • ⇒ AFBM là hình bình hành (theo dấu hiệu nhận biết hình bình hành).
      • Mặt khác, hai đường chéo AB và FM vuông góc với nhau tại D (vì MD ⊥ AB và FM chứa MD).
      • Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi.
      • Vậy, tứ giác AFBM là hình thoi.

      Kết luận: Tứ giác AFBM là hình thoi.

PHẦN II: ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN MÔN NGỮ VĂN 8 (HỌC KÌ 1)

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

A. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Lão Hạc ơi! Cái cảnh ngộ nghiệt ngã đã đẩy người đến bước đường cùng. Lão đã sống một cuộc đời nghèo khổ, cô độc nhưng luôn giữ trọn vẹn tình yêu thương con cái, giữ gìn nhân cách trong sạch. Cái chết của lão không chỉ là sự giải thoát cho bản thân mà còn là lời tố cáo mạnh mẽ xã hội cũ, nơi con người bị dồn vào đường cùng bởi gánh nặng cơm áo và những định kiến hà khắc. Lão Hạc sẽ mãi là hình tượng bi tráng về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.”

  1. Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

    Đáp án:

    Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận (phân tích, đánh giá về nhân vật Lão Hạc và giá trị tác phẩm).

  2. Câu 2 (1.0 điểm): Tìm và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích.

    Đáp án:

    • Biện pháp tu từ: Câu cảm thán “Lão Hạc ơi!”
    • Tác dụng:
      • Thể hiện cảm xúc đau xót, thương cảm sâu sắc của người viết dành cho nhân vật Lão Hạc.
      • Tạo giọng điệu tâm tình, gần gũi, như một lời gọi thầm từ đáy lòng, thu hút sự chú ý của người đọc vào nội dung nghị luận phía sau.
  3. Câu 3 (0.5 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.

    Đáp án:

    Đoạn trích thể hiện sự cảm thông, trân trọng đối với cuộc đời và nhân cách của Lão Hạc, đồng thời khẳng định giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm “Lão Hạc” trong việc tố cáo xã hội cũ.

  4. Câu 4 (1.0 điểm): Theo em, nhân vật Lão Hạc gợi cho chúng ta những suy nghĩ gì về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

    Đáp án gợi ý:

    Từ nhân vật Lão Hạc, chúng ta có thể thấy hình ảnh người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám hiện lên với những đặc điểm:

    • Cuộc sống nghèo khổ, bế tắc: Họ bị dồn vào bước đường cùng do gánh nặng cơm áo, sưu thuế, cuộc sống bất công.
    • Tình yêu thương con cái sâu nặng: Dù khó khăn, họ vẫn hy sinh tất cả vì con, mong con có cuộc sống tốt đẹp hơn.
    • Phẩm chất trong sạch, lương thiện: Dù bị vùi dập, họ vẫn giữ gìn lòng tự trọng, nhân cách cao đẹp, không chấp nhận sống tha hóa.
    • Sự bất lực trước số phận: Họ phải tìm đến cái chết như một lối thoát bi thảm nhất để bảo toàn danh dự và tình yêu thương.

    Nhân vật Lão Hạc là minh chứng cho số phận bi thảm và phẩm chất cao quý của người nông dân trong xã hội cũ.

B. LÀM VĂN (7.0 điểm)

  1. Bài 1 (2.0 điểm): Tiếng Việt

    1. (1.0 điểm) Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) có sử dụng ít nhất hai câu ghép và gạch chân các vế câu, xác định quan hệ ý nghĩa giữa chúng.

      Đoạn văn mẫu:

      Cuộc sống hiện đại mang lại nhiều tiện ích, nhưng nó cũng đặt ra không ít thách thức. Chúng ta cần phải biết cân bằng giữa công việc và giải trí, và chúng ta cũng nên dành thời gian cho gia đình.

      Phân tích:

      • Câu ghép 1: “Cuộc sống hiện đại mang lại nhiều tiện ích, nhưng nó cũng đặt ra không ít thách thức.”

        • Vế 1: “Cuộc sống hiện đại mang lại nhiều tiện ích”
        • Vế 2: “nó cũng đặt ra không ít thách thức”
        • Quan hệ ý nghĩa: Đối lập (qua từ nối “nhưng”).
      • Câu ghép 2: “Chúng ta cần phải biết cân bằng giữa công việc và giải trí, và chúng ta cũng nên dành thời gian cho gia đình.”

        • Vế 1: “Chúng ta cần phải biết cân bằng giữa công việc và giải trí”
        • Vế 2: “chúng ta cũng nên dành thời gian cho gia đình”
        • Quan hệ ý nghĩa: Bổ sung, đồng thời (qua từ nối “và”).

      (Lưu ý: Trong bài làm của học sinh, các em sẽ dùng gạch chân thông thường để chỉ ra các vế câu và từ nối.)

    2. (1.0 điểm) Đặt một câu có sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ và một câu có sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ, sau đó chỉ rõ từ ngữ ẩn dụ/hoán dụ và giải thích.

      Đáp án mẫu:

      • Câu ẩn dụ: “Những cánh chim không mỏi vẫn miệt mài gieo chữ trên bục giảng.”

        • Từ ngữ ẩn dụ: “cánh chim không mỏi”
        • Giải thích: “Cánh chim không mỏi” ẩn dụ cho những người thầy, người cô cần mẫn, không ngừng nghỉ cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, mang kiến thức đến cho học sinh.
      • Câu hoán dụ: “Cả làng vui mừng khi đội tuyển giành chiến thắng.”

        • Từ ngữ hoán dụ: “cả làng”
        • Giải thích: “Cả làng” hoán dụ cho những người dân trong làng, lấy bộ phận để chỉ toàn thể cộng đồng.
  2. Bài 2 (5.0 điểm): Tập làm văn

    Đề bài: Cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao.

    Dàn ý và Gợi ý làm bài:

    1. Mở bài:

      • Giới thiệu khái quát về nhà văn Nam Cao và tác phẩm “Lão Hạc”.
      • Nêu ấn tượng chung (cảm nhận khái quát) về nhân vật Lão Hạc: một hình tượng người nông dân tiêu biểu, mang vẻ đẹp nhân cách cao cả nhưng cũng đầy bi kịch.
    2. Thân bài:

      • Hoàn cảnh sống đáng thương của Lão Hạc:

        • Nghèo khổ, cô đơn (vợ mất sớm, con trai bỏ đi).
        • Phải đối mặt với cuộc sống mưu sinh vất vả, bệnh tật và cái đói đeo đẳng.
        • Tình thế éo le: phải bán đi “cậu Vàng” – người bạn thân thiết, kỉ vật của con trai.
      • Vẻ đẹp nhân cách của Lão Hạc:

        • Tình yêu thương con sâu sắc:
          • Yêu thương, lo lắng cho con trai (muốn giữ đất cho con, không tiêu vào số tiền con gửi).
          • Ân hận, day dứt khi không giữ được mảnh vườn cho con.
        • Tình yêu thương loài vật:
          • Coi “cậu Vàng” như con, như người thân.
          • Đau đớn, dằn vặt khi bán “cậu Vàng” (khóc hu hu, tự coi mình là kẻ lừa đảo).
        • Lòng tự trọng, nhân cách trong sạch, lương thiện:
          • Không muốn phiền lụy hàng xóm, không muốn ăn bám.
          • Từ chối sự giúp đỡ của ông Giáo (cự tuyệt tiền bạc).
          • Tìm đến cái chết để giữ trọn vẹn mảnh vườn cho con, không làm xấu mặt con, không muốn sống bằng tiền bán “cậu Vàng” (nghĩ mình đã lừa một con chó).
          • Cái chết đau đớn, dữ dội nhưng thể hiện sự cao thượng tột cùng.
        • Nỗi đau đớn, dằn vặt nội tâm: Sự giằng xé giữa tình thương con, tình thương chó và ý chí giữ gìn nhân cách.
      • Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật:

        • Nam Cao đã xây dựng nhân vật Lão Hạc rất chân thực, sống động qua miêu tả ngoại hình, hành động, ngôn ngữ đối thoại, đặc biệt là diễn biến tâm lí phức tạp.
    3. Kết bài:

      • Khẳng định lại giá trị của nhân vật Lão Hạc: là biểu tượng cho người nông dân nghèo khổ, chất phác, lương thiện nhưng bị đẩy vào bi kịch trong xã hội cũ.
      • Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về nhân vật và ý nghĩa của tác phẩm đối với cuộc sống hôm nay (thể hiện sự đồng cảm, trân trọng những giá trị nhân văn).

    (Đây là dàn ý chi tiết và gợi ý. Các em cần triển khai thành bài văn hoàn chỉnh với ngôn ngữ của mình nhé!)

Lời kết từ cô (thầy):

Các em học sinh thân mến! Cô (thầy) hy vọng bộ đề và hướng dẫn giải chi tiết này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, giúp các em tự tin hơn khi bước vào kỳ thi học kỳ 1 sắp tới. Hãy nhớ rằng, việc ôn luyện thật kỹ, hiểu rõ bản chất kiến thức và rèn luyện kỹ năng trình bày là chìa khóa để đạt được thành công.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô (thầy) hoặc bạn bè nhé. Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt được kết quả cao nhất trong học tập!

Thân ái,

Cô (Thầy) giáo bộ môn.