🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào mừng các bậc phụ huynh và các em học sinh lớp 3!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chương trình Toán lớp 3, bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Kỳ thi Học kì 1 là một mốc đánh giá rất quan trọng, giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức đã học từ đầu năm như: các phép tính trong phạm vi 10 000, bảng nhân, bảng chia, giải bài toán bằng hai bước tính, hình học (góc vuông, góc không vuông, điểm giữa, trung điểm, đường tròn) và các đơn vị đo lường (gam, mililit, milimét, nhiệt độ).

Dưới đây là Đề thi học kì 1 mẫu chuẩn cấu trúc Bộ Giáo dục kèm theo Đáp án và Hướng dẫn giải chi tiết từng bước (Step-by-step). Các em học sinh có thể tự làm bài, sau đó đối chiếu đáp án; các bậc phụ huynh có thể dễ dàng hướng dẫn con em mình ôn tập và chép bài hiệu quả nhất.


PHẦN 1: ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 3 (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC)

Thời gian làm bài: 40 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm): Trong các số: 4 825, 4 852, 4 285, 4 582, số lớn nhất là:

A. 4 825
B. 4 852
C. 4 285
D. 4 582

Câu 2 (0,5 điểm): Đã tô màu một phần mấy hình dưới đây? (Biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau và tô màu 1 phần):

A. 1/3
B. 1/4
C. 1/5
D. 1/6

Câu 3 (0,5 điểm): Một hình tròn có bán kính bằng 4 cm. Đường kính của hình tròn đó dài là:

A. 2 cm
B. 6 cm
C. 8 cm
D. 16 cm

Câu 4 (0,5 điểm): Kết quả của phép tính 125 g × 4 là:

A. 500 g
B. 500 ml
C. 400 g
D. 500 kg

Câu 5 (0,5 điểm): Cho phép chia: 48 : 6. Số chia trong phép chia này là:

A. 48
B. 6
C. 8
D. 40

Câu 6 (0,5 điểm): Trong hộp có 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ. Không nhìn vào hộp, Nam lấy ra 1 quả bóng. Sự kiện nào sau đây không thể xảy ra?

A. Nam lấy được quả bóng xanh.
B. Nam lấy được quả bóng đỏ.
C. Nam lấy được quả bóng vàng.
D. Nam lấy được 1 quả bóng.

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Đặt tính rồi tính:

a) 3 428 + 2 354

b) 8 652 – 4 218

c) 214 × 3

d) 848 : 4

Bài 2 (1,0 điểm): Tìm thành phần chưa biết của phép tính:

a) ? : 6 = 132

b) 850 – ? = 320

Bài 3 (1,5 điểm): Điền vào chỗ chấm:

a) 1 m = …… mm

b) 1 l = …… ml

c) Gấp 12 kg lên 4 lần thì được …… kg.

Bài 4 (2,0 điểm): Bài toán giải bằng 2 bước tính

Thư viện trường Tiểu học Kết Nối tuần thứ nhất nhận về 125 quyển sách. Tuần thứ hai thư viện nhận về số sách gấp 3 lần tuần thứ nhất. Hỏi cả hai tuần thư viện nhận về tất cả bao nhiêu quyển sách?

Bài 5 (0,5 điểm): Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất:

125 + 347 + 875 + 653


PHẦN 2: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN

I. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

  • Câu 1: B (So sánh hàng nghìn đều là 4, hàng trăm lớn nhất là 8, hàng chục lớn nhất là 5, vậy 4 852 là số lớn nhất).
  • Câu 2: D (Hình tròn được chia làm 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần tức là tô màu 1/6 hình).
  • Câu 3: C (Đường kính dài gấp 2 lần bán kính: 4 × 2 = 8 cm).
  • Câu 4: A (Ta thực hiện: 125 × 4 = 500, viết thêm đơn vị g là 500 g).
  • Câu 5: B (Trong phép chia 48 : 6 = 8, thì 48 là số bị chia, 6 là số chia, 8 là thương).
  • Câu 6: C (Trong hộp chỉ có bóng xanh và đỏ, không có bóng vàng nên việc lấy được bóng vàng là không thể xảy ra).

II. HƯỚNG DẪN GIẢI TỰ LUẬN CHI TIẾT (STEP-BY-STEP)

Bài 1 (2,0 điểm):

Hướng dẫn: Học sinh thực hiện đặt tính thẳng cột (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn) rồi tính từ phải sang trái.

a) 3 428 + 2 354

  • 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
  • 2 cộng 5 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8.
  • 4 cộng 3 bằng 7, viết 7.
  • 3 cộng 2 bằng 5, viết 5.
  • Kết quả: 3 428 + 2 354 = 5 782

b) 8 652 – 4 218

  • 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4 nhớ 1.
  • 1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3, viết 3.
  • 6 trừ 2 bằng 4, viết 4.
  • 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.
  • Kết quả: 8 652 – 4 218 = 4 434

c) 214 × 3

  • 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
  • 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
  • 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
  • Kết quả: 214 × 3 = 642

d) 848 : 4

  • 8 chia 4 được 2, viết 2; 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.
  • Hạ 4; 4 chia 4 được 1, viết 1; 1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0.
  • Hạ 8; 8 chia 4 được 2, viết 2; 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.
  • Kết quả: 848 : 4 = 212

Bài 2 (1,0 điểm):

a) ? : 6 = 132

Giải thích: Dấu ? đóng vai trò là Số bị chia. Muốn tìm số bị chia chưa biết, ta lấy thương nhân với số chia.

? = 132 × 6

? = 792

b) 850 – ? = 320

Giải thích: Dấu ? đóng vai trò là Số trừ. Muốn tìm số trừ chưa biết, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

? = 850 – 320

? = 530

Bài 3 (1,5 điểm):

a) 1 m = 1 000 mm (Áp dụng bảng đơn vị đo độ dài: 1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000 mm).

b) 1 l = 1 000 ml (Đổi đơn vị dung tích chuẩn).

c) Gấp 12 kg lên 4 lần: Ta lấy 12 × 4 = 48 kg. Số cần điền là 48.

Bài 4 (2,0 điểm):

Phân tích đề bài:

  • Cho biết: Tuần thứ nhất có 125 quyển sách. Tuần thứ hai gấp 3 lần tuần thứ nhất.
  • Hỏi: Cả hai tuần có bao nhiêu quyển sách?
  • Phương pháp giải: Đây là Bài toán giải bằng 2 bước tính (Bài học trọng tâm lớp 3).
    • Bước 1: Tìm số sách tuần thứ hai nhận về (phép nhân).
    • Bước 2: Tính tổng số sách cả hai tuần nhận về (phép cộng).

Bài giải:

Tuần thứ hai thư viện nhận về số quyển sách là:

125 × 3 = 375 (quyển sách)

Cả hai tuần thư viện nhận về tất cả số quyển sách là:

125 + 375 = 500 (quyển sách)

Đáp số: 500 quyển sách.

Bài 5 (0,5 điểm):

Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất:

125 + 347 + 875 + 653

Hướng dẫn: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau.

= (125 + 875) + (347 + 653)

= 1 000 + 1 000

= 2 000


Lời khuyên dành cho phụ huynh và học sinh:

Để đạt điểm cao trong kỳ thi Học kì 1 môn Toán lớp 3 sách Kết nối tri thức, các em cần:

  1. Học thuộc lòng các bảng nhân từ 2 đến 9 và bảng chia từ 2 đến 9.
  2. Rèn luyện kỹ năng đặt tính rồi tính thật cẩn thận, nhớ cộng số nhớ ở phép tính có nhớ.
  3. Đọc kỹ đề bài toán có lời văn, xác định rõ bài toán giải bằng 1 bước tính hay 2 bước tính để trình bày đầy đủ lời giải và đáp số.
  4. Nắm vững định nghĩa trung điểm, đường tròn, góc vuông để làm tốt bài tập hình học.

Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi sắp tới!