🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN HỌC TẬP VÀ ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào quý bậc phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học. Trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, Học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 đóng vai trò cực kỳ quan trọng vì đây là giai đoạn các con chuyển từ nhận biết mặt chữ sang đánh vần thành thạo, đọc trôi chảy các đoạn văn ngắn và viết chính tả đúng quy tắc. Để giúp quý phụ huynh đồng hành cùng con ôn tập hiệu quả tại nhà, tôi xin chia sẻ cấu trúc đề thi, đề thi minh họa và đáp án chi tiết kèm hướng dẫn đánh vần, tập đọc từng bước.

I. CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MON TIẾNG VIỆT LỚP 1 (KẾT NỐI TRI THỨC)

Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 1 gồm có 2 phần chính với tổng điểm là 20 điểm (sau đó quy đổi về thang điểm 10):

  • Phần 1: Kiểm tra đọc (10 điểm)
    • Đọc thành tiếng (7 điểm): Đọc các vần, từ ngữ và một đoạn văn ngắn khoảng 15-20 từ.
    • Đọc hiểu (3 điểm): Đọc một đoạn văn ngắn và làm bài tập nối hoặc chọn đáp án đúng.
  • Phần 2: Kiểm tra viết (10 điểm)
    • Tập chép / Chính tả (4 điểm): Chép lại đúng quy tắc một đoạn thơ hoặc đoạn văn ngắn.
    • Bài tập chính tả (6 điểm): Điền âm/vần còn thiếu (phân biệt c/k, g/gh, ng/ngh…), nối từ, sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh.

II. ĐỀ THI MINH HỌA HỌC KÌ 1 – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (7 điểm)

Học sinh đọc các phần sau theo yêu cầu của giáo viên:

  • Đọc các vần: uôn, uông, iên, iêc, ươn, ang
  • Đọc các từ ngữ: chuồn chuồn, con suối, vầng trăng, siêng năng
  • Đọc đoạn văn sau:

Mùa thu ở quê em
Mùa thu, không khí mát mẻ. Trên cành cây, chích bông hót véo von. Bé cùng mẹ ra vườn hái hồng chín đỏ.

2. Đọc hiểu và làm bài tập (3 điểm)

Em hãy đọc kĩ đoạn văn sau và làm theo yêu cầu:

Nắng sớm chiếu xuống dòng sông. Bầy cá cờ tung tăng bơi lội. Bên bờ, cây liễu rủ cành rậm rạp.

Bài tập 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng (1,5 điểm):

Nắng sớm chiếu xuống đâu?
A. Cánh đồng
B. Dòng sông
C. Ngọn núi

Bài tập 2: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp (1,5 điểm):

  • Cột A: [Bầy cá cờ] , [Cây liễu]
  • Cột B: [rủ cành rậm rạp] , [tung tăng bơi lội]

PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Tập chép (4 điểm)

Em hãy chép lại đúng và đẹp đoạn văn sau vào vở ô ly:

Bé đi học về.
Bé chào bà, chào mẹ.
Bà khen bé ngoan.

2. Bài tập chính tả (6 điểm)

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống (2 điểm)

  1. Điền c hoặc k: con …iến , …ông viên
  2. Điền g hoặc gh: …ế gỗ , …à mái

Bài tập 2: Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (2 điểm)

VPBank - Vay Tín chấp

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VPBank - Vay Tín chấp. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  1. Điền vần uôn hoặc uông: con chuồn ch… , rau m…
  2. Điền vần iên hoặc iêc: xem ph… , làm v…

Bài tập 3: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh (2 điểm)

em / Mẹ / thương / rất / yêu / .

III. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH DẠY CON VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN XÁC

1. Hướng dẫn phụ huynh luyện đọc cho con (Phần A)

Để giúp bé lớp 1 đọc tốt sách Kết nối tri thức, phụ huynh hãy hướng dẫn con đánh vần theo quy tắc từng bước như sau:

Bước 1: Hướng dẫn đánh vần vần khó

  • Vần uôn: u – ô – nờ – uôn
  • Vần uông: u – ô – ngờ – uông
  • Vần iên: i – ê – nờ – iên
  • Vần iêc: i – ê – cờ – iêc

Bước 2: Hướng dẫn đánh vần ghép từ

  • Từ chuồn chuồn: chờ – uôn – chuon – huyền – chuồn / chuồn chuồn.
  • Từ siêng năng: sờ – iên – sieng – ngắt giọng nhẹ – nờ – ă – ngờ – năng / siêng năng.

Bước 3: Hướng dẫn đọc trơn đoạn văn

Phụ huynh nhắc con: Nhớ ngắt nghỉ ở dấu phẩy (ngắt 1 nhịp) và dấu chấm (nghỉ 2 nhịp). Đọc từ từ, rõ tiếng, không đọc vội.

2. Đáp án phần Đọc hiểu (Phần A – Mục 2)

Bài tập 1: Chọn đáp án B. Dòng sông (Dựa vào câu: “Nắng sớm chiếu xuống dòng sông.”)

Bài tập 2: Nối như sau:

  • Nối: Bầy cá cờ với tung tăng bơi lội
  • Nối: Cây liễu với rủ cành rậm rạp

3. Hướng dẫn phụ huynh luyện viết và Đáp án phần Viết (Phần B)

Mục 1: Tập chép (4 điểm)

Phụ huynh hướng dẫn con:

  • Chữ đầu câu phải viết hoa (Bé, Bà).
  • Viết đúng độ cao các con chữ: chữ b, h cao 2,5 ô ly; chữ d, đ cao 2 ô ly; các chữ e, a, o, i, n, g cao 1 ô ly (chữ g có nét khuyết dưới kéo xuống 1,5 ô ly).
  • Sau dấu chấm nhớ xuống dòng.

Mục 2: Đáp án phần Bài tập chính tả (6 điểm)

Bài tập 1: (2 điểm)

Phụ huynh nhắc con mẹo luật chính tả: Âm k và gh chỉ đứng trước các âm i, e, ê.

  • con kiến (vì đứng trước âm i)
  • công viên (đứng trước âm ô)
  • ghế gỗ (vì đứng trước âm ê)
  • gà mái (đứng trước âm a)

Bài tập 2: (2 điểm)

  • con chuồn chuồn
  • rau muông
  • xem phim / phim (Hoặc điền vần theo đề: xem phim – đối với vần iên/iêc thì điền: làm việc)

Bài tập 3: (2 điểm)

Sắp xếp đúng: Mẹ rất yêu thương em. (hoặc Mẹ yêu thương em rất nhiều. tùy thuộc từ gợi ý). Với các từ: em / Mẹ / thương / rất / yêu / . Đáp án đúng chuẩn là: Mẹ rất yêu thương em.

IV. LỜI KHUYÊN GIÚP BÉ ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

  1. Tạo không khí thoải mái: Học sinh lớp 1 rất dễ mất tập trung. Mỗi buổi ôn tập chỉ nên kéo dài khoảng 25-30 phút.
  2. Rèn tư thế ngồi: Luôn nhắc con giữ lưng thẳng, khoảng cách từ mắt đến vở là 25-30cm để tránh cận thị và cong quẹo cột sống.
  3. Khen ngợi kịp thời: Mỗi khi con đánh vần đúng một từ khó hay viết đẹp một dòng chữ, hãy dành lời khen để con có thêm động lực học tập.

Hy vọng với bài hướng dẫn chi tiết bám sát chương trình sách Kết nối tri thức với cuộc sống này, quý phụ huynh sẽ dễ dàng đồng hành cùng các con đạt kết quả cao nhất trong kì thi Học kì 1 sắp tới!