🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BỘ ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 TOÁN 6 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Chào các em học sinh Lớp 6. Để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi Giữa học kì 1 môn Toán, Thầy/Cô đã biên soạn bộ đề thi chuẩn cấu trúc bám sát chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài viết dưới đây trình bày chi tiết từ đề bài đến đáp án, các bước giải chi tiết từng dòng để các em tra cứu, ôn luyện và ghi chép lại một cách chuẩn xác nhất.

ĐỀ BÀI THI GIỮA KÌ 1 TOÁN 6

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng duy nhất trong mỗi câu sau:

Câu 1 (Bài 1: Tập hợp): Cho tập hợp A = {x thuộc N | 3 < x <= 7}. Tập hợp A được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:

  • A. A = {3; 4; 5; 6; 7}
  • B. A = {4; 5; 6; 7}
  • C. A = {3; 4; 5; 6}
  • D. A = {4; 5; 6}

Câu 2 (Bài 6: Luỹ thừa với cơ số tự nhiên): Kết quả của phép tính 5^3 . 5^4 dưới dạng một lũy thừa là:

  • A. 5^12
  • B. 25^7
  • C. 5^7
  • D. 25^12

Câu 3 (Bài 9 & 10: Dấu hiệu chia hết): Trong các số sau: 124; 235; 340; 558, số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:

  • A. 124
  • B. 235
  • C. 340
  • D. 558

Câu 4 (Bài 18: Hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều): Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tam giác đều ABC?

  • A. Tam giác ABC có 3 cạnh không bằng nhau.
  • B. Tam giác ABC có 3 góc ở đỉnh bằng nhau và bằng 60 độ.
  • C. Tam giác ABC có 2 góc bằng nhau.
  • D. Tam giác ABC có 3 góc vuông.

PHẦN 2. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm) – Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) A = 37 . 64 + 37 . 36 – 700
b) B = 100 : {250 : [450 – (4 . 5^3 – 2^2 . 25)]}

Tẩy Dầu Mỡ Nhà Bếp, Hút Mùi Mặt Bếp Gas Bếp Từ Đáy Xoong Chảo HiKit 500g

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Tẩy Dầu Mỡ Nhà Bếp, Hút Mùi Mặt Bếp Gas Bếp Từ Đáy Xoong Chảo HiKit 500g. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Bài 2 (2,0 điểm) – Bài 4 & Bài 6: Tìm số chưa biết
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 3x + 15 = 45
b) 2^(x + 1) – 5 = 27

Bài 3 (1,5 điểm) – Bài 14: Ước chung lớn nhất
Đội nữ công nhân của một xưởng may có 36 nam và 48 nữ. Cô quản lý muốn chia đều số nam và số nữ vào các tổ sao cho số nam và số nữ ở mỗi tổ là như nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Bài 4 (1,5 điểm) – Bài 19: Hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 12 m và chiều rộng là 8 m.
a) Tính chu vi và diện tích của khu vườn hình chữ nhật đó.
b) Người ta làm một hàng rào xung quanh khu vườn và để lại một lối đi rộng 2 m. Tính chi phí làm hàng rào, biết giá tiền làm 1 mét hàng rào là 150 000 đồng.

Bài 5 (1,0 điểm) – Vận dụng nâng cao
Cho tổng S = 1 + 3 + 3^2 + 3^3 + … + 3^99. Chứng minh rằng tổng S chia hết cho 4.


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN XÁC

ĐÁP ÁN PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: B
Giải thích: Tập hợp các số tự nhiên x lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 7 bao gồm các số: 4; 5; 6; 7. Do đó A = {4; 5; 6; 7}.

Câu 2: C
Giải thích: Áp dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số: a^m . a^n = a^(m + n).
Ta có: 5^3 . 5^4 = 5^(3 + 4) = 5^7.

Câu 3: C
Giải thích: Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là các số có chữ số tận cùng là 0. Số 340 có chữ số tận cùng là 0 nên thỏa mãn.

Câu 4: B
Giải thích: Theo tính chất hình tam giác đều trong bài 18 sách Kết nối tri thức, tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau, mỗi góc bằng 60 độ.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN 2: TỰ LUẬN