BỘ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT LỚP 2 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chào các bậc phụ huynh và các em học sinh thân yêu! Cô là giáo viên Tiểu học. Hôm nay, cô xin chia sẻ đến quý phụ huynh và các em bộ đề thi giữa học kì 1 gồm hai môn Toán và Tiếng Việt Lớp 2, bám sát 100% chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài viết bao gồm cấu trúc đề thi chuẩn, bài tập mẫu và lời giải chi tiết từng bước (step-by-step) để học sinh dễ dàng ôn tập và đạt điểm cao nhất.
PHẦN 1: MÔN TOÁN LỚP 2 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
I. ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN (THỜI GIAN: 40 PHÚT)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số gồm 5 chục và 8 đơn vị được viết là:
- A. 508
- B. 85
- C. 58
- D. 50
Câu 2: Kết quả của phép tính 9 + 6 là:
- A. 14
- B. 15
- C. 16
- D. 13
Câu 3: Độ dài 4 dm đổi ra xăng-ti-mét bằng:
- A. 4 cm
- B. 14 cm
- C. 40 cm
- D. 40 dm
Câu 4: Trong các hình dưới đây, hình nào là đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng?
- A. Đường thẳng AB
- B. Đường gấp khúc ABCD
- C. Đường gấp khúc ABCDE
- D. Đường cong
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Đặt tính rồi tính:
- a) 35 + 24
- b) 68 – 25
- c) 47 + 18
- d) 52 – 19
Bài 2 (1,5 điểm): Tính giá trị của biểu thức:
- a) 9 + 4 + 5
- b) 15 – 7 + 6
Bài 3 (1,5 điểm): Giải bài toán sau:
Nông trại nhà bạn Mai có 38 con gà tháo chuồng, sau đó mẹ mua thêm 15 con gà nữa. Hỏi nông trại nhà bạn Mai có tất cả bao nhiêu con gà?
Bài 4 (1,0 điểm): Tìm một số, biết rằng lấy số đó cộng với 8 thì được kết quả là 15.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MÔN TOÁN
A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
- Câu 1: C (58) – Hướng dẫn: Số gồm 5 chục (50) và 8 đơn vị là 58.
- Câu 2: B (15) – Hướng dẫn: Nhẩm phép cộng qua 10 (9 + 1 + 5 = 10 + 5 = 15).
- Câu 3: C (40 cm) – Hướng dẫn: Theo kiến thức Bài 8 (Sách KNTT), 1 dm = 10 cm, do đó 4 dm = 40 cm.
- Câu 4: B (Đường gấp khúc ABCD) – Hướng dẫn: Đường gấp khúc ABCD được nối từ 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD.
B. HƯỚNG DẪN TỰ LUẬN CHUẨN XÁC
Bài 1: (Chú ý viết các chữ số thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục)
- a) 35 + 24 = 59 (5 cộng 4 bằng 9, viết 9; 3 cộng 2 bằng 5, viết 5).
- b) 68 – 25 = 43 (8 trừ 5 bằng 3, viết 3; 6 trừ 2 bằng 4, viết 4).
- c) 47 + 18 = 65 (7 cộng 8 bằng 15, viết 5 nhớ 1; 4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6).
- d) 52 – 19 = 33 (2 không trừ được 9, lấy 12 trừ 9 bằng 3, viết 3 nhớ 1; 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3).
Bài 2:
- a) 9 + 4 + 5 = 13 + 5 = 18
- b) 15 – 7 + 6 = 8 + 6 = 14
Bài 3:
Bài giải:
Nông trại nhà bạn Mai có tất cả số con gà là:
38 + 15 = 53 (con gà)
Đáp số: 53 con gà.
Bài 4:
Hướng dẫn giải:
Gọi số cần tìm là số bị ẩn. Ta có phép tính: … + 8 = 15.
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết:
15 – 8 = 7
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VIET CREDIT. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Vậy số cần tìm là 7.
PHẦN 2: MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
I. ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT (THỜI GIAN: 45 PHÚT)
A. PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6,0 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau (Trích bài đọc “Tôi là học sinh lớp 2” – Bài 1, Tiếng Việt 2, Tập 1 – Kết nối tri thức):
“Ngày khai trường đã đến. Sáng sớm, mẹ gọi tôi dậy. Tôi vội vàng mặc bộ đồng phục mới. Soi gương, tôi thấy mình thật chững chạc trong bộ quần áo mới. Bố đưa tôi đến trường. Con đường quen thuộc hôm nay sao mà đẹp thế! Tôi đi bên bố, lòng phơi phới niềm vui. Hôm nay, tôi đã là học sinh lớp 2.”
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm): Bạn nhỏ trong bài cảm thấy thế nào khi soi gương trong bộ đồng phục mới?
- A. Cảm thấy rụt rè.
- B. Cảm thấy mình thật chững chạc.
- C. Cảm thấy mình còn nhỏ bé.
Câu 2 (0,5 điểm): Ai là người đưa bạn nhỏ đến trường vào ngày khai trường?
- A. Mẹ
- B. Bà
- C. Bố
Câu 3 (1,0 điểm): Tìm 2 từ ngữ chỉ hoạt động có trong đoạn văn trên.
Câu 4 (1,0 điểm): Tìm 2 từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn trên.
Câu 5 (1,5 điểm): Đặt 01 câu theo mẫu “Ai là gì?” để giới thiệu về bản thân em.
Câu 6 (1,5 điểm): Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp:
Nam hỏi Hà: “Hôm nay câu có đi học không [ ]”
Hà vui vẻ trả lời: “Có, tớ đi học từ sáng sớm [ ]”
B. PHẦN TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Đề bài: Viết từ 3 đến 4 câu giới thiệu về bản thân em dựa vào các gợi ý sau:
- Tên em là gì? Em bao nhiêu tuổi?
- Em là học sinh lớp nào, trường nào?
- Sở thích của em là gì?
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MÔN TIẾNG VIỆT
A. ĐÁP ÁN ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Câu 1: Chọn đáp án B. Cảm thấy mình thật chững chạc. (Căn cứ vào câu: “Soi gương, tôi thấy mình thật chững chạc…”).
Câu 2: Chọn đáp án C. Bố (Căn cứ vào câu: “Bố đưa tôi đến trường.”).
Câu 3: Các từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài (Học sinh chọn 2 từ bất kỳ trong số các từ sau): gọi, dậy, mặc, soi (gương), đưa, đi.
Câu 4: Các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong bài (Học sinh chọn 2 từ bất kỳ trong số các từ sau): vội vàng, mới, chững chạc, quen thuộc, đẹp, phơi phới.
Câu 5: Học sinh đặt câu chuẩn mô hình “Ai là gì?” (Chú ý đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm).
Ví dụ mẫu chuẩn: “Em là học sinh lớp 2A trường Tiểu học Ban Mai.”
Câu 6:
Nam hỏi Hà: “Hôm nay câu có đi học không ?“
Hà vui vẻ trả lời: “Có, tớ đi học từ sáng sớm .“
B. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BÀI LÀM MẪU TẬP LÀM VĂN
Tiêu chí chấm điểm:
- Viết đúng cấu trúc 3-4 câu (0,5 điểm).
- Đủ các nội dung gợi ý (tên, tuổi, lớp, trường, sở thích) (2,5 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, không sai chính tả, sử dụng đúng dấu câu (1,0 điểm).
Bài làm mẫu cho học sinh tham khảo:
“Em tên là Nguyễn Minh Anh, năm nay em 7 tuổi. Em là học sinh lớp 2A1 trường Tiểu học Kim Đồng. Ở trường, em thích nhất là môn Toán và môn Vẽ. Mỗi khi rảnh rỗi, em thường đọc sách cùng với mẹ.”
Lời khuyên từ giáo viên dành cho phụ huynh: Khi hướng dẫn con làm bài thi giữa học kì 1 sách Kết nối tri thức, phụ huynh nên nhắc các con đọc kỹ đề bài, tính toán cẩn thận ra nháp và chú ý các quy tắc viết hoa, đặt dấu câu trong môn Tiếng Việt. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi sắp tới!