Chào các em học sinh lớp 2 và quý phụ huynh thân mến!
Cô là giáo viên bộ môn Toán. Hôm nay, cô sẽ cùng các em ôn tập và làm quen với cấu trúc đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 2, theo chương trình Sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Việc nắm vững kiến thức từ sách giáo khoa và luyện tập các dạng bài tập là chìa khóa giúp các em tự tin đạt kết quả tốt nhất trong kì thi sắp tới.
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng phần của một đề thi mẫu, từ đó các em sẽ hiểu rõ cách giải từng dạng bài. Quý phụ huynh cũng có thể tham khảo để hướng dẫn các con học bài tại nhà hiệu quả hơn nhé!
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – MÔN TOÁN LỚP 2
SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Thời gian làm bài: 40 phút
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Giá trị của chữ số 5 trong số 59 là bao nhiêu?
- 5
- 50
- 59
Giải thích chi tiết:
- Trong chương trình “Kết nối tri thức”, các em đã học về cấu tạo số có hai chữ số (Bài 8: Ôn tập các số trong phạm vi 100). Số 59 gồm 5 chục và 9 đơn vị.
- Chữ số 5 đứng ở hàng chục, nên giá trị của nó là 5 chục, tức là 50.
- Chữ số 9 đứng ở hàng đơn vị, nên giá trị của nó là 9 đơn vị, tức là 9.
Đáp án đúng: B. 50
Câu 2: Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
- 90
- 99
- 100
Giải thích chi tiết:
- Số có hai chữ số là các số từ 10 đến 99 (Bài 8: Ôn tập các số trong phạm vi 100).
- Để tìm số lớn nhất, chúng ta cần tìm số có hàng chục lớn nhất, sau đó đến hàng đơn vị lớn nhất.
- Trong các số có hai chữ số, chữ số hàng chục lớn nhất là 9. Khi đó, chữ số hàng đơn vị lớn nhất cũng là 9. Vậy số đó là 99.
Đáp án đúng: B. 99
Câu 3: Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 72?
- 35 + 37
- 48 + 23
- 80 – 18
Giải thích chi tiết:
- Đây là dạng bài tập về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 mà các em đã được học kỹ trong các bài “Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100” (Bài 17, 18) và “Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100” (Bài 20, 21) của sách giáo khoa.
- Chúng ta hãy thực hiện từng phép tính một:
- A. 35 + 37:
- Cộng hàng đơn vị: 5 + 7 = 12. Viết 2, nhớ 1 (sang hàng chục).
- Cộng hàng chục: 3 + 3 = 6. Thêm 1 vừa nhớ là 7. Viết 7.
- Vậy 35 + 37 = 72.
- B. 48 + 23:
- Cộng hàng đơn vị: 8 + 3 = 11. Viết 1, nhớ 1 (sang hàng chục).
- Cộng hàng chục: 4 + 2 = 6. Thêm 1 vừa nhớ là 7. Viết 7.
- Vậy 48 + 23 = 71.
- C. 80 – 18:
- Trừ hàng đơn vị: 0 không trừ được 8. Lấy 10 trừ 8 bằng 2. Viết 2, nhớ 1 (vào hàng chục của số trừ, tức là 1 thành 2).
- Trừ hàng chục: 8 trừ 2 (số chục đã nhớ) bằng 6. Viết 6.
- Vậy 80 – 18 = 62.
- A. 35 + 37:
- Sau khi tính toán, ta thấy phép tính 35 + 37 cho kết quả là 72.
Đáp án đúng: A. 35 + 37
Câu 4: 1 dm bằng bao nhiêu cm?
- 10 cm
- 1 cm
- 100 cm
Giải thích chi tiết:
- Trong bài học “Đề-xi-mét” (Bài 13) của sách giáo khoa, các em đã được học về đơn vị đo độ dài đề-xi-mét (dm) và mối quan hệ giữa dm và cm.
- Chúng ta biết rằng: 1 dm = 10 cm.
- Đây là kiến thức cơ bản về các đơn vị đo độ dài cần ghi nhớ.
Đáp án đúng: A. 10 cm
Câu 5: Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?
(Giả sử có hình ảnh đồng hồ chỉ 7 giờ 30 phút, kim ngắn qua số 7 một chút, kim dài chỉ số 6)
- 7 giờ
- 7 giờ 30 phút
- 8 giờ
Giải thích chi tiết:
- Trong bài học “Giờ, phút” (Bài 26), các em đã được học cách xem giờ đúng và giờ rưỡi (30 phút).
- Khi kim ngắn (kim giờ) chỉ qua số 7 một chút và kim dài (kim phút) chỉ đúng số 6, có nghĩa là đã qua 7 giờ được 30 phút (tức là 7 giờ rưỡi).
Đáp án đúng: B. 7 giờ 30 phút
II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1: Đặt tính rồi tính (2 điểm)
- 46 + 28
- 91 – 53
- 30 + 17 + 25
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đây là các phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 (Bài 17, 18, 20, 21). Các em cần đặt tính thẳng cột và thực hiện từ phải sang trái (hàng đơn vị trước, hàng chục sau). Nếu có nhớ thì phải nhớ sang hàng chục nhé!
- a) 46 + 28
Đặt tính:
46
+ 28
—–
Thực hiện:
- Cộng hàng đơn vị: 6 + 8 = 14. Viết 4 (thẳng cột đơn vị), nhớ 1 (sang hàng chục).
- Cộng hàng chục: 4 + 2 = 6. Thêm 1 vừa nhớ là 7. Viết 7 (thẳng cột chục).
Kết quả: 46 + 28 = 74
- b) 91 – 53
Đặt tính:
91
– 53
—–
Thực hiện:
- Trừ hàng đơn vị: 1 không trừ được 3. Lấy 11 trừ 3 bằng 8. Viết 8 (thẳng cột đơn vị), nhớ 1 (vào hàng chục của số trừ, tức là số 5 thành 6).
- Trừ hàng chục: 9 trừ 6 (số 5 đã nhớ 1) bằng 3. Viết 3 (thẳng cột chục).
Kết quả: 91 – 53 = 38
- c) 30 + 17 + 25
Đối với phép tính có ba số hạng, chúng ta sẽ cộng lần lượt từ trái sang phải hoặc cộng theo từng cặp số (Bài 19: Luyện tập chung). Trong sách “Kết nối tri thức”, các em được khuyến khích cộng lần lượt.
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Sét khay kèm vỉ lưới lọc dầu inox 304 Size to 22cm. loại bỏ dầu thừa hiệu qoả. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Bước 1: Tính 30 + 17
30
+ 17
—–
47
Bước 2: Lấy kết quả vừa tìm được (47) cộng với số hạng thứ ba (25)
47
+ 25
—–
Thực hiện:
- Cộng hàng đơn vị: 7 + 5 = 12. Viết 2, nhớ 1.
- Cộng hàng chục: 4 + 2 = 6. Thêm 1 vừa nhớ là 7. Viết 7.
Kết quả: 30 + 17 + 25 = 72
Bài 2: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm (1.5 điểm)
- 5dm … 50cm
- 70 – 25 … 40 + 5
- 8 + 9 … 19 – 2
Hướng dẫn giải chi tiết:
Để so sánh, các em cần tính giá trị của mỗi vế (nếu là biểu thức) hoặc đổi về cùng một đơn vị đo (nếu là đơn vị đo độ dài) (Bài 13: Đề-xi-mét, Bài 19: Luyện tập chung).
- a) 5dm … 50cm
- Trong bài học “Đề-xi-mét” (Bài 13), chúng ta đã biết 1dm = 10cm.
- Vậy 5dm = 5 x 10 cm = 50cm.
- So sánh: 50cm = 50cm.
Đáp án: 5dm = 50cm
- b) 70 – 25 … 40 + 5
- Tính giá trị vế trái: 70 – 25 (phép trừ có nhớ).
- 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5. Viết 5, nhớ 1.
- 7 trừ 1 (nhớ) trừ 2 bằng 4. Viết 4.
- Vậy 70 – 25 = 45.
- Tính giá trị vế phải: 40 + 5 = 45 (phép cộng không nhớ).
- So sánh: 45 = 45.
Đáp án: 70 – 25 = 40 + 5
- Tính giá trị vế trái: 70 – 25 (phép trừ có nhớ).
- c) 8 + 9 … 19 – 2
- Tính giá trị vế trái: 8 + 9 = 17 (ôn tập bảng cộng trong phạm vi 20).
- Tính giá trị vế phải: 19 – 2 = 17 (ôn tập bảng trừ trong phạm vi 20).
- So sánh: 17 = 17.
Đáp án: 8 + 9 = 19 – 2
Bài 3: Giải bài toán có lời văn (2 điểm)
- An có 35 viên bi, Bình có nhiều hơn An 12 viên bi. Hỏi Bình có bao nhiêu viên bi?
- Lúc đầu, trên cây có 45 con chim. Sau đó, có 18 con bay đi. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu con chim?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Dạng bài tập giải toán có lời văn là một phần rất quan trọng trong sách “Kết nối tri thức” (Bài 22: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị). Các em cần đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu, tìm từ khóa để biết dùng phép tính gì, sau đó trình bày bài giải thật rõ ràng nhé!
- a) Bài toán về “nhiều hơn”:
Phân tích đề bài:
- An có 35 viên bi.
- Bình nhiều hơn An 12 viên bi (Đây là từ khóa cho biết Bình có số bi bằng số bi của An cộng thêm 12).
- Hỏi: Bình có bao nhiêu viên bi?
Bài giải:
Số viên bi Bình có là:
35 + 12 = 47 (viên bi)
Đáp số: 47 viên bi
- b) Bài toán về “còn lại”, “bay đi”:
Phân tích đề bài:
- Lúc đầu trên cây có 45 con chim.
- 18 con bay đi (Đây là từ khóa cho biết số chim giảm đi, ta dùng phép trừ).
- Hỏi: Còn lại bao nhiêu con chim?
Bài giải:
Số con chim còn lại trên cây là:
45 – 18 = 27 (con chim)
Đáp số: 27 con chim
Bài 4: Hình học và đo lường (1.5 điểm)
- Vẽ một đoạn thẳng AB có độ dài 7 cm.
- Kể tên 3 đồ vật trong cuộc sống có dạng hình chữ nhật.
Hướng dẫn giải chi tiết:
- a) Vẽ đoạn thẳng:
Để vẽ đoạn thẳng AB dài 7 cm, các em cần một chiếc thước kẻ có vạch chia cm (Bài 12: Đơn vị đo độ dài). Đây là kĩ năng thực hành quan trọng.
- Đặt thước kẻ lên giấy.
- Dùng bút chì chấm một điểm tại vạch số 0 trên thước, đánh dấu là điểm A.
- Từ điểm A, đếm dọc theo thước đến vạch số 7, chấm một điểm khác, đánh dấu là điểm B.
- Nối điểm A và điểm B bằng một đường thẳng dọc theo mép thước.
- Vậy là các em đã vẽ được đoạn thẳng AB dài 7 cm.
(Vì không thể vẽ hình ở đây, cô hướng dẫn chi tiết các bước để các em tự thực hành nhé!)
- b) Kể tên 3 đồ vật có dạng hình chữ nhật:
Trong bài học “Thực hành và trải nghiệm: Hình phẳng” (Bài 16), các em đã được nhận biết các hình phẳng cơ bản và tìm các đồ vật có dạng hình đó. Hình chữ nhật là một hình rất quen thuộc với chúng ta!
Ba đồ vật có dạng hình chữ nhật mà cô gợi ý (các em có thể có các câu trả lời khác đúng nhé):
- Mặt bàn học
- Quyển sách giáo khoa
- Màn hình tivi (hoặc màn hình điện thoại, máy tính bảng)
Lời kết
Cô hy vọng bài hướng dẫn giải chi tiết này sẽ giúp các em củng cố kiến thức, nắm vững các dạng bài tập trọng tâm cho kì thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 2. Hãy luyện tập thật chăm chỉ và tự tin lên nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bố mẹ. Chúc các em đạt kết quả thật tốt!