🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào mừng các phụ huynh và các em học sinh lớp 3!

Cô là giáo viên tiểu học. Hôm nay cô xin chia sẻ đến quý phụ huynh và các em học sinh Bộ đề thi Giữa học kì 1 môn Toán lớp 3 bám sát 100% chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài viết bao gồm cấu trúc ma trận đề thi chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề thi mẫu và lời giải vô cùng chi tiết từng bước (step-by-step) giúp các em tự học tại nhà và quý phụ huynh dễ dàng đồng hành, kiểm tra bài làm của con.

PHẦN 1: MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MON TOÁN LỚP 3

Đề thi được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, phân bổ kiến thức từ Bài 1 đến Bài 18 trong SGK Toán 3 (Tập 1) – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Chủ đề kiến thức Mức 1: Nhận biết Mức 2: Thông hiểu Mức 3: Vận dụng Tổng điểm
1. Số và phép tính: Đọc, viết, so sánh số trong phạm vi 1000; Cộng, trừ có nhớ; Bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5, 6; Gấp/Giảm một số lần. 2 câu (TN)
1,0 điểm
2 câu (TN) + 1 câu (TL)
3,0 điểm
1 câu (TL)
1,5 điểm
5,5 điểm
2. Hình học và Đo lường: Góc vuông, góc không vuông; Điểm ở giữa, trung điểm; Đơn vị Gam (g), Mililít (ml). 1 câu (TN)
0,5 điểm
1 câu (TN) + 1 câu (TL)
2,0 điểm
0 câu 2,5 điểm
3. Giải bài toán có lời văn: Bài toán liên quan đến gấp lên, giảm đi một số lần hoặc giải bằng 2 bước tính. 0 câu 0 câu 1 câu (TL)
2,0 điểm
2,0 điểm
Tổng cộng 1,5 điểm 5,0 điểm 3,5 điểm 10,0 điểm

PHẦN 2: ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 3 (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Số lớn nhất trong các số: 485, 458, 845, 854 là:

  • A. 485
  • B. 458
  • C. 845
  • D. 854

Câu 2: Thương của phép chia 30 : 5 là:

  • A. 5
  • B. 6
  • C. 7
  • D. 8

Câu 3: Số 6 được gấp lên 4 lần thì được kết quả là:

  • A. 10
  • B. 2
  • C. 24
  • D. 20

Câu 4: Cho đoạn thẳng AB dài 12 cm. Biết M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Độ dài đoạn thẳng AM là:

  • A. 6 cm
  • B. 24 cm
  • C. 4 cm
  • D. 8 cm

Câu 5: Một túi gạo nặng 500 g và một túi đường nặng 350 g. Cả hai túi nặng là:

  • A. 150 g
  • B. 850 g
  • C. 800 g
  • D. 750 g

Câu 6: Hình bên có bao nhiêu góc vuông?

(Giáo viên mô tả: Hình chữ nhật ABCD có một đường chéo BD nối từ đỉnh B đến đỉnh D).

  • A. 2 góc vuông
  • B. 3 góc vuông
  • C. 4 góc vuông
  • D. 5 góc vuông

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Đặt tính rồi tính:

  • a) 356 + 243
  • b) 782 – 428
  • c) 14 x 5
  • d) 48 : 4

Bài 2 (1,5 điểm): Tìm thành phần chưa biết trong phép tính:

  • a) ? – 145 = 320
  • b) ? x 6 = 42

Bài 3 (1,5 điểm): Quan sát hình vẽ dưới đây và trả lời câu hỏi:

Cho hàng ngang gồm các điểm thẳng hàng theo thứ tự: P, M, N, Q. Biết PM = 4 cm, MN = 4 cm, NQ = 5 cm.

  • a) Điểm M có phải là trung điểm của đoạn thẳng PN không? Vì sao?
  • b) Tính độ dài đoạn thẳng PQ.

Bài 4 (1,5 điểm): Giải bài toán có lời văn:

Cửa hàng nông sản của bác Ba buổi sáng bán được 45 kg dưa hấu. Buổi chiều số dưa hấu bán được giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bác Ba bán được bao nhiêu ki-lô-gam dưa hấu?

Bài 5 (0,5 điểm): Nâng cao tư duy:

Tìm một số, biết rằng lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 8 và số dư là số dư lớn nhất có thể trong phép chia đó.


PHẦN 3: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN XÁC

I. ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chọn đáp án D. 854

Hướng dẫn giải: So sánh các số có 3 chữ số từ hàng trăm. Số 854 và 845 có hàng trăm lớn nhất (là 8). So sánh tiếp hàng chục: 5 chục > 4 chục. Vậy số 854 là số lớn nhất.

Câu 2: Chọn đáp án B. 6

Hướng dẫn giải: Dựa vào Bảng chia 5 (SGK Bài 13): 30 : 5 = 6.

Câu 3: Chọn đáp án C. 24

Hướng dẫn giải: Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần (SGK Bài 15). Ta có: 6 x 4 = 24.

Câu 4: Chọn đáp án A. 6 cm

[SIÊU TO, CAO CẤP] Giấy vệ sinh treo tường TopGia thùng 10 12 8 6 bịch đa sắc, combo tiết kiệm 1280 tờ

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TO, CAO CẤP] Giấy vệ sinh treo tường TopGia thùng 10 12 8 6 bịch đa sắc, combo tiết kiệm 1280 tờ. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Hướng dẫn giải: M là trung điểm của AB nên M nằm giữa A, B và độ dài đoạn AM = MB = AB : 2 (SGK Bài 8). Ta có: 12 : 2 = 6 cm.

Câu 5: Chọn đáp án B. 850 g

Hướng dẫn giải: Thực hiện phép cộng đơn vị đo khối lượng: 500 g + 350 g = 850 g.

Câu 6: Chọn đáp án C. 4 góc vuông

Hướng dẫn giải: Hình chữ nhật ABCD luôn có 4 góc vuông tại 4 đỉnh A, B, C, D (Đường chéo BD chỉ chia góc B và D thành các góc nhỏ không vuông, không làm thay đổi 4 góc vuông gốc của hình chữ nhật).

II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1 (2,0 điểm): (Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm)

Phụ huynh hướng dẫn con đặt tính dọc cẩn thận, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau:

  • a) 356 + 243 = 599
    Cộng từ phải sang trái:
    6 + 3 = 9, viết 9.
    5 + 4 = 9, viết 9.
    3 + 2 = 5, viết 5.
  • b) 782 – 428 = 354
    Trừ từ phải sang trái (phép trừ có nhớ):
    2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4 nhớ 1.
    2 thêm 1 bằng 3; 8 trừ 3 bằng 5, viết 5.
    7 trừ 4 bằng 3, viết 3.
  • c) 14 x 5 = 70
    5 nhân 4 bằng 20, viết 0 nhớ 2.
    5 nhân 1 bằng 5, thêm 2 bằng 7, viết 7.
  • d) 48 : 4 = 12
    4 chia 4 được 1, viết 1; 1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0.
    Hạ 8; 8 chia 4 được 2, viết 2; 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.

Bài 2 (1,5 điểm):

  • a) ? – 145 = 320 (0,75 điểm)
    Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ (SGK Bài 17):
    Số cần tìm = 320 + 145
    Số cần tìm = 465
  • b) ? x 6 = 42 (0,75 điểm)
    Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết (SGK Bài 17):
    Số cần tìm = 42 : 6
    Số cần tìm = 7

Bài 3 (1,5 điểm):

  • a) (0,75 điểm)
    Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng PN.
    Vì: Điểm M nằm giữa hai điểm P và N, đồng thời độ dài đoạn thẳng PM bằng độ dài đoạn thẳng MN (cùng bằng 4 cm).
  • b) (0,75 điểm)
    Độ dài đoạn thẳng PQ là tổng độ dài các đoạn thẳng PM, MN, NQ:
    PQ = PM + MN + NQ = 4 + 4 + 5 = 13 (cm).
    Đáp số: 13 cm.

Bài 4 (1,5 điểm):

Phân tích đề bài: Đề bài yêu cầu tính số dưa hấu bán được trong cả hai buổi. Do đó đây là bài toán giải bằng 2 bước tính.

Bước 1: Tìm số kg dưa hấu bán buổi chiều (giảm đi 3 lần tức là lấy số buổi sáng chia cho 3).

Bước 2: Cộng số dưa hấu cả 2 buổi.

Bài giải:

Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam dưa hấu là:

45 : 3 = 15 (kg) (0,5 điểm)

Cả hai buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam dưa hấu là:

45 + 15 = 60 (kg) (0,75 điểm)

Đáp số: 60 kg dưa hấu. (0,25 điểm)

Bài 5 (0,5 điểm):

Hướng dẫn giải:

Trong phép chia có số chia là 5, số dư lớn nhất có thể có phải nhỏ hơn số chia 1 đơn vị. Do đó, số dư lớn nhất là: 5 – 1 = 4.

Muốn tìm số bị trừ/số bị chia trong phép chia có dư: Số bị chia = (Thương x Số chia) + Số dư.

Số cần tìm là:

8 x 5 + 4 = 44

Đáp số: 44.


Lời khuyên của cô giáo: Để làm tốt bài thi Giữa học kì 1 Toán lớp 3, các em hãy học thuộc lòng các Bảng nhân, Bảng chia từ 2 đến 6, cẩn thận khi thực hiện phép cộng/trừ có nhớ và luôn dùng thước kẻ khi làm bài tập hình học nhé! Chúc các em đạt điểm 10 tối đa!