🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BỘ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 2 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT)

Chào các em học sinh lớp 2 và quý vị phụ huynh! Cô giáo sẽ cùng các em ôn tập và làm một bài kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán theo chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống” nhé. Bài kiểm tra này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học về số đến 100, phép cộng, phép trừ không nhớ và các kiến thức hình học cơ bản.

Các em hãy đọc kĩ đề bài và làm bài thật cẩn thận. Sau khi làm xong, hãy cùng cô kiểm tra đáp án và cách giải chi tiết từng bước nhé!

Đề thi gồm 2 phần lớn: Trắc nghiệm (3 điểm) và Tự luận (7 điểm).

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu 0,75 điểm)

  1. Câu 1: Số “năm mươi tư” được viết là:

    • A. 504
    • B. 45
    • C. 54

    Đáp án: C

    Giải thích chi tiết:

    Số “năm mươi tư” là số có 5 chục và 4 đơn vị. Khi viết số, chúng ta viết chữ số hàng chục trước, sau đó là chữ số hàng đơn vị. Vậy, số đó là 54.

  2. Câu 2: Số liền trước của 70 là số nào?

    • A. 71
    • B. 69
    • C. 60

    Đáp án: B

    Giải thích chi tiết:

    Số liền trước của một số là số bé hơn số đó 1 đơn vị. Để tìm số liền trước của 70, ta lấy 70 – 1 = 69. Vậy, số liền trước của 70 là 69.

  3. Câu 3: Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 89 … 98 là:

    • A. <
    • B. >
    • C. =

    Đáp án: A

    Giải thích chi tiết:

    Để so sánh hai số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước. Số 89 có chữ số hàng chục là 8. Số 98 có chữ số hàng chục là 9. Vì 8 bé hơn 9 (8 < 9) nên 89 bé hơn 98 (89 < 98).

  4. Câu 4: Phép tính nào có kết quả là 65?

    • A. 32 + 23
    • B. 87 – 22
    • C. 40 + 35

    Đáp án: B

    Giải thích chi tiết:

    Chúng ta cần tính kết quả của từng phép tính:

    • A. 32 + 23:

      Đặt tính:

        32

      + 23

        55

      Vậy, 32 + 23 = 55.

    • B. 87 – 22:

      Đặt tính:

        87

      – 22

        65

      Vậy, 87 – 22 = 65.

    • C. 40 + 35:

      Đặt tính:

        40

      + 35

        75

      Vậy, 40 + 35 = 75.

    Chỉ có phép tính B cho kết quả là 65.

PHẦN 2: TỰ LUẬN (7 điểm)

Em hãy thực hiện các yêu cầu sau.

  1. Bài 5: Đặt tính rồi tính (2 điểm)

    a) 43 + 26

    b) 75 – 30

    c) 58 + 31

    d) 99 – 19

    Lời giải chi tiết:

    Khi đặt tính, các em nhớ viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục) rồi thực hiện phép tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị trước, rồi đến hàng chục).

    a) 43 + 26

      43

    + 26

      69

    Bước 1: Cộng hàng đơn vị: 3 + 6 = 9. Viết 9.

    Bước 2: Cộng hàng chục: 4 + 2 = 6. Viết 6.

    Vậy, 43 + 26 = 69.

    b) 75 – 30

      75

    – 30

      45

    Bước 1: Trừ hàng đơn vị: 5 – 0 = 5. Viết 5.

    Bước 2: Trừ hàng chục: 7 – 3 = 4. Viết 4.

    Vậy, 75 – 30 = 45.

    Khăn giấy cao cấp TopGia Đa Sắc 9 bịch, giấy rút treo tường 1280 tờ 4 lớp bằng bột gỗ nguyên sinh

    💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

    Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Khăn giấy cao cấp TopGia Đa Sắc 9 bịch, giấy rút treo tường 1280 tờ 4 lớp bằng bột gỗ nguyên sinh. Khám phá ngay!

    Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

    c) 58 + 31

      58

    + 31

      89

    Bước 1: Cộng hàng đơn vị: 8 + 1 = 9. Viết 9.

    Bước 2: Cộng hàng chục: 5 + 3 = 8. Viết 8.

    Vậy, 58 + 31 = 89.

    d) 99 – 19

      99

    – 19

      80

    Bước 1: Trừ hàng đơn vị: 9 – 9 = 0. Viết 0.

    Bước 2: Trừ hàng chục: 9 – 1 = 8. Viết 8.

    Vậy, 99 – 19 = 80.

  2. Bài 6: Tính nhẩm (1,5 điểm)

    a) 30 + 50 = …

    b) 80 – 20 = …

    c) 45 + 4 = …

    d) 78 – 8 = …

    e) 2 chục + 6 chục = …

    f) 9 chục – 7 chục = …

    Lời giải chi tiết:

    a) 30 + 50 = 80

    Giải thích: 3 chục + 5 chục = 8 chục. Vậy 30 + 50 = 80.

    b) 80 – 20 = 60

    Giải thích: 8 chục – 2 chục = 6 chục. Vậy 80 – 20 = 60.

    c) 45 + 4 = 49

    Giải thích: Cộng 4 đơn vị vào 5 đơn vị ta được 9 đơn vị. Chữ số hàng chục giữ nguyên là 4. Vậy 45 + 4 = 49.

    d) 78 – 8 = 70

    Giải thích: Trừ 8 đơn vị khỏi 8 đơn vị ta được 0 đơn vị. Chữ số hàng chục giữ nguyên là 7. Vậy 78 – 8 = 70.

    e) 2 chục + 6 chục = 8 chục (hoặc 80)

    Giải thích: Đây là phép cộng các số tròn chục. 2 chục là 20, 6 chục là 60. 20 + 60 = 80.

    f) 9 chục – 7 chục = 2 chục (hoặc 20)

    Giải thích: Đây là phép trừ các số tròn chục. 9 chục là 90, 7 chục là 70. 90 – 70 = 20.

  3. Bài 7: Giải bài toán có lời văn (2 điểm)

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 45 bộ quần áo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 12 bộ quần áo. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu bộ quần áo?

    Lời giải chi tiết:

    Phân tích bài toán: Bài toán cho biết số bộ quần áo bán được buổi sáng. Bài toán cũng cho biết buổi chiều bán được “nhiều hơn” buổi sáng. “Nhiều hơn” có nghĩa là chúng ta sẽ dùng phép cộng để tìm số bộ quần áo bán được buổi chiều.

    Số bộ quần áo cửa hàng đó bán được buổi chiều là:

    45 + 12 = 57 (bộ)

    Đáp số: 57 bộ quần áo.

    Các bước giải:

    1. Đọc kĩ đề bài và xác định yêu cầu.
    2. Viết câu lời giải phù hợp với câu hỏi của bài toán.
    3. Thực hiện phép tính (có thể đặt tính ra nháp).
    4. Viết đơn vị vào kết quả.
    5. Viết đáp số.
  4. Bài 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)

    a) 1 dm = … cm

    b) 30 cm = … dm

    Lời giải chi tiết:

    Đây là bài tập về đổi đơn vị đo độ dài. Các em cần nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo.

    a) 1 dm = 10 cm

    Giải thích: Đề-xi-mét (dm) và xăng-ti-mét (cm) là hai đơn vị đo độ dài. 1 đề-xi-mét bằng 10 xăng-ti-mét.

    b) 30 cm = 3 dm

    Giải thích: Vì 10 cm = 1 dm, nên 30 cm sẽ bằng 3 lần 10 cm, tức là 3 dm.

  5. Bài 9: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi (0,5 điểm)

    (Giả sử có hình vẽ một hình tam giác ABC với các đỉnh A, B, C)

    Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, mấy cạnh?

    Lời giải chi tiết:

    Phân tích hình: Hình tam giác là hình có 3 đoạn thẳng nối với nhau tại 3 điểm. Các điểm đó là đỉnh, các đoạn thẳng là cạnh.

    Hình tam giác ABC có:

    • 3 đỉnh (là các điểm A, B, C).
    • 3 cạnh (là các đoạn thẳng AB, BC, CA).

Vậy là chúng ta đã cùng nhau ôn tập và giải đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 2 rồi. Cô tin rằng với sự chăm chỉ và tập trung, các em sẽ đạt kết quả thật tốt trong kì thi sắp tới. Nếu có bất kì thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!