🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TIẾNG VIỆT LỚP 1

SÁCH “KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG” – HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CHO PHỤ HUYNH

Chào các bậc phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học. Trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, giai đoạn Giữa học kì 1 lớp 1 là thời điểm các con hoàn thành việc học các âm chữ đơn, âm chữ ghép căn bản và các dấu thanh. Để giúp phụ huynh đồng hành cùng con chuẩn bị tốt nhất cho bài kiểm tra giữa kì, tôi xin gửi tới bộ đề thi mẫu chuẩn cấu trúc Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng hướng dẫn luyện tập từng bước vô cùng chi tiết dưới đây.


PHẦN 1: ĐỀ KIỂM TRA MẪU GIỮA HỌC KÌ 1

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (7 điểm)

1. Đọc các âm, vần:

e, ê, ch, nh, qu, th, kh, ngh, tr

2. Đọc các từ ngữ:

cá gỗ, chợ quê, củ sả, nhà tre, ngõ nhỏ, phở bò

3. Đọc câu ứng dụng:

Bé Hà có cá gỗ. Bé Lê có búp bê.

II. Đọc hiểu và bài tập (3 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Nối từ ngữ với hình ảnh thích hợp (hoặc nối vế câu thích hợp):

  • Cột A: Mẹ đi / Bé có / Chợ quê có
  • Cột B: búp bê / chợ quê / giỏ cá

Câu 2 (1,5 điểm): Điền c hay k vào chỗ trống?

  • …á ngừ
  • …ẻ vở
  • …ổ cò

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Nghe – viết (6 điểm): Giáo viên/Phụ huynh đọc cho học sinh viết các âm và từ ngữ:

TIKI CREATOR

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên TIKI CREATOR. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  • Âm: ch, nh, ngh, qu
  • Từ ngữ: tre ngà, phố xá, chó xù

2. Bài tập chính tả (4 điểm):

Câu 1 (2 điểm): Điền g hay gh vào chỗ trống?

  • …ế gỗ
  • …à nhép

Câu 2 (2 điểm): Điền ng hay ngh vào chỗ trống?

  • …ủ trưa
  • …ệ sĩ

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN HỌC TẬP & ĐÁP ÁN CHUẨN XÁC (STEP-BY-STEP)

Để giúp các con đạt điểm cao, phụ huynh hãy hướng dẫn con luyện tập từng bước theo chuẩn phương pháp giảng dạy của sách Kết nối tri thức với cuộc sống như sau:

1. Hướng dẫn con phần Kiểm tra Đọc (Đánh vần và Đọc trôi chảy)

Bước 1: Luyện đánh vần âm và từ

Phụ huynh nhắc con nguyên tắc: Đọc âm trước, ghép thanh sau. Dưới đây là cách đánh vần chuẩn từng từ trong đề:

  • cá gỗ: cờ – a – ca – sắc – cá / gờ – ô – go – ngã – gỗ -> cá gỗ.
  • chợ quê: chờ – ơ – chơ – nặng – chợ / quờ – ê – quê -> chợ quê.
  • nhà tre: nhờ – a – nha – huyền – nhà / trờ – e – tre -> nhà tre.
  • ngõ nhỏ: ngờ – o – ngo – ngã – ngõ / nhờ – o – nho – hỏi – nhỏ -> ngõ nhỏ.

Bước 2: Hướng dẫn đọc câu ứng dụng

  • Cho con đánh vần nhẩm các từ khó trước (như: búp bê, cá gỗ).
  • Yêu cầu con đọc ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm: “Bé Hà có cá gỗ. (Nghỉ hơi) Bé Lê có búp bê.”

Đáp án phần Đọc hiểu:

  • Câu 1 (Nối): Mẹ đi – chợ quê ; Bé có – búp bê ; Chợ quê có – giỏ cá.
  • Câu 2 (Điền c/k): cá ngừ ; kẻ vở ; cổ cò.

2. Hướng dẫn con phần Kiểm tra Viết và Bài tập Chính tả

Bước 1: Ôn lại Mẹo chính tả (Rất quan trọng trong sách Kết nối tri thức)

Phụ huynh hãy đố vui để con nhớ luật chính tả:

  • Luật điền c / k: Chữ k chỉ đứng trước các âm i, e, ê. Các âm còn lại đi với c.
  • Luật điền g / gh: Chữ gh (g ghép) chỉ đứng trước các âm i, e, ê. Các âm còn lại đi với g (g đơn).
  • Luật điền ng / ngh: Chữ ngh (nghép) chỉ đứng trước các âm i, e, ê. Các âm còn lại đi với ng (ng đơn).

Đáp án chi tiết phần Viết:

  • Câu 1 (Điền g/gh):
    • ghế gỗ (Vì đứng trước âm ê nên chọn gh).
    • gà nhép (Vì đứng trước âm a nên chọn g).
  • Câu 2 (Điền ng/ngh):
    • ngủ trưa (Vì đứng trước âm u nên chọn ng).
    • nghệ sĩ (Vì đứng trước âm ê nên chọn ngh).

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật viết chữ đúng ô ly

  • Nhắc con chú ý độ cao các con chữ: chữ t cao 3 ô ly; các chữ g, h, k, y cao 5 ô ly (1,5 ô ly trên và 2,5 ô ly dưới/phần nét khuyết); chữ r, s cao 2,25 ô ly; các chữ còn lại (a, o, e, i, u, v, x, c, n, m…) cao 2 ô ly.
  • Khoảng cách giữa các từ là 1 con chữ o (bằng 1,5 ô ly).

PHẦN 3: LỜI KHUYÊN GIÚP BÉ ÔN THI ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA

  1. Tạo tâm lý thoải mái: Không áp đặt điểm số lên con, hãy coi bài kiểm tra là một buổi đố vui nhẹ nhàng.
  2. Rèn kĩ năng nghe: Khi đọc cho con viết (nghe – viết), phụ huynh đọc phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải, đọc từng từ trọn vẹn (ví dụ: đọc “tre ngà”, không đọc rời rạc “tờ – re – ngờ – a”).
  3. Luyện viết hàng ngày: Mỗi ngày chỉ cần cho con luyện viết 15-20 phút, chú ý tư thế ngồi thẳng lưng, cách cầm bút bằng 3 ngón tay để không bị mỏi.

Chúc các con học sinh lớp 1 hoàn thành thật tốt bài kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống!