🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào bố mẹ và các con học sinh Lớp 1 thân yêu!

Cô rất vui được đồng hành cùng phụ huynh và các con trong lộ trình ôn thi học kì 2 môn Toán lớp 1, thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Ở giai đoạn cuối năm học, các con không chỉ cần nắm vững kĩ năng tính toán mà còn cần rèn luyện khả năng tư duy logic, đọc hiểu đề bài và trình bày bài giải một cách sạch đẹp, chính xác.

Bài viết này cô sẽ hệ thống hóa kiến thức trọng tâm, cung cấp 1 đề thi mẫu chuẩn cấu trúc của bộ sách Kết nối tri thức và hướng dẫn từng bước (Step-by-step) để bố mẹ có thể dễ dàng làm “thầy cô giáo tại nhà” cho con.

I. CÁC DẠNG BÀI TRỌNG TÂM CUỐI HỌC KÌ 2 (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC)

  • Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100: Xác định số chục và số đơn vị, cấu tạo số.
  • Phep tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100: Thực hiện tính nhẩm và đặt tính rồi tính.
  • Xem giờ đúng trên đồng hồ và các ngày trong tuần: Nhận biết kim giờ, kim phút chỉ giờ đúng.
  • Hình học và Đo lường: Nhận biết hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn; đo và tính độ dài đoạn thẳng (đơn vị cm).
  • Giải bài toán có lời văn: Dạng toán thêm (phép cộng) hoặc bớt (phép trừ).

II. ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA CUỐI HỌC KÌ 2 – MÔN TOÁN LỚP 1

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Số “Tám mươi lăm” được viết là:

  • A. 805
  • B. 58
  • C. 85
  • D. 80

Câu 2: Số 67 gồm có:

  • A. 6 chục và 7 đơn vị
  • B. 7 chục và 6 đơn vị
  • C. 60 chục và 7 đơn vị
  • D. 6 và 7

Câu 3: Kết quả của phép tính 42 + 15 là:

  • A. 55
  • B. 57
  • C. 47
  • D. 67

Câu 4: Đồng hồ bên dưới chỉ mấy giờ? (Kim ngắn chỉ số 4, kim dài chỉ số 12)

  • A. 12 giờ
  • B. 4 giờ
  • C. 14 giờ
  • D. 5 giờ

PHẦN 2: TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính

  • a) 35 + 24
  • b) 78 – 42
  • c) 60 + 20
  • d) 99 – 5

Bài 2 (1 điểm): Viết các số 45, 81, 19, 54 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Bài 3 (2 điểm): Giải bài toán sau

Sân trường có 35 bạn đang chơi nhảy dây, sau đó có thêm 12 bạn nữa chạy vào chơi cùng. Hỏi lúc này trên sân trường có tất cả bao nhiêu bạn?

Bài 4 (1 điểm): Quan sát hình vẽ và cho biết:

Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?

TIKI CREATOR

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên TIKI CREATOR. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

III. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ BÀI HỌC DẠY CON TẠI NHÀ

1. Đáp án chi tiết

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

  • Câu 1: C (85).
  • Câu 2: A (Số 67 có chữ số 6 đứng ở hàng chục, chữ số 7 đứng ở hàng đơn vị).
  • Câu 3: B (Ta nhẩm: 2 + 5 = 7, 4 + 1 = 5, kết quả là 57).
  • Câu 4: B (Kim ngắn chỉ số 4, kim dài chỉ số 12 là 4 giờ đúng).

PHẦN 2: TỰ LUẬN

Bài 1: Hướng dẫn đặt tính chuẩn

Bố mẹ nhắc con lưu ý: Viết các chữ số thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục). Thực hiện tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị trước).

  • a) 35 + 24 = 59 (5 cộng 4 bằng 9, viết 9; 3 cộng 2 bằng 5, viết 5)
  • b) 78 – 42 = 36 (8 trừ 2 bằng 6, viết 6; 7 trừ 4 bằng 3, viết 3)
  • c) 60 + 20 = 80 (0 cộng 0 bằng 0, viết 0; 6 cộng 2 bằng 8, viết 8)
  • d) 99 – 5 = 94 (9 trừ 5 bằng 4, viết 4; hạ 9 viết 9 thẳng cột hàng chục)

Bài 2: Hướng dẫn so sánh các số có 2 chữ số

  1. Bước 1: So sánh chữ số hàng chục của các số: 45 (hàng chục là 4), 81 (hàng chục là 8), 19 (hàng chục là 1), 54 (hàng chục là 5).
  2. Bước 2: So sánh các chữ số hàng chục: 1 < 4 < 5 < 8.
  3. Bước 3: Dãy số sắp xếp từ bé đến lớn là: 19, 45, 54, 81.

Bài 3: Trình bày bài toán có lời văn (Đúng chuẩn KNTT)

Bố mẹ hướng dẫn con tìm từ khóa: “có thêm” -> thực hiện phép tính CỘNG.

Bài giải:

Lúc này trên sân trường có tất cả số bạn là:

35 + 12 = 47 (bạn)

Đáp số: 47 bạn.

Bài 4: Mẹo đếm hình tam giác không bị sót

Bố mẹ hướng dẫn con đánh số vào từng phần hình đơn (1, 2…), sau đó đếm hình đơn và ghép các hình đơn lại thành hình phức. Đảm bảo học sinh không bỏ sót hình lớn bao quanh.

IV. LỜI KHUYÊN CHO PHỤ HUYNH KHI CHO CON ÔN THI

  • Không tạo áp lực: Hãy coi đề thi như một bài tập nhỏ hằng ngày để con làm quen với tâm lý phòng thi.
  • Rèn kĩ năng đọc đề: Học sinh Lớp 1 thường đọc lướt. Bố mẹ nên nhắc con dùng ngón tay chỉ theo từng chữ khi đọc câu hỏi đề bài.
  • Nắm chắc bản chất: Luôn hỏi con “Tại sao con lại làm phép tính cộng/trừ?” để giúp con phát triển tư duy thay vì học vẹt.

Chúc các con ôn tập thật tốt và đạt điểm 10 trọn vẹn trong kỳ thi Cuối học kì 2 sắp tới!