Chào các con học sinh lớp 2 và quý phụ huynh thân mến!
Cô rất vui khi được đồng hành cùng các con trong buổi ôn tập cuối học kì 2 này. Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” đã mang đến cho chúng ta thật nhiều kiến thức bổ ích và những bài học thú vị. Để chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới, hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau ôn lại các kiến thức trọng tâm của cả môn Tiếng Việt và môn Toán nhé! Chúng ta sẽ cùng nhau thực hành các dạng bài tập quen thuộc, cô sẽ hướng dẫn thật chi tiết từng bước để các con dễ dàng hiểu bài và ghi nhớ thật tốt. Ba mẹ hãy cùng theo dõi để giúp các con học tập hiệu quả hơn nhé!
Chúng mình cùng bắt đầu nào!
I. MÔN TIẾNG VIỆT
A. Đọc hiểu
Các con hãy đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới nhé!
Đoạn văn:
Sáng sớm, mặt trời ló dạng, những tia nắng vàng ươm nhảy nhót trên cành cây. Trên sân trường, các bạn học sinh tíu tít trò chuyện, tiếng cười giòn tan. Cô giáo mỉm cười hiền hậu, đón từng bạn vào lớp. Một ngày học mới lại bắt đầu thật vui vẻ và tràn đầy năng lượng.
-
Bài đọc nói về cảnh gì?
-
Khi bình minh lên, những tia nắng có đặc điểm gì?
-
Từ nào trong bài đọc có nghĩa giống với từ “vui vẻ”?
Hướng dẫn giải chi tiết:
-
Để trả lời câu hỏi này, các con hãy đọc lại toàn bộ đoạn văn và tìm xem đoạn văn miêu tả điều gì, sự việc gì nhé.
Đoạn văn có nhắc đến “mặt trời ló dạng”, “sân trường”, “các bạn học sinh”, “cô giáo” và “ngày học mới”.
Đáp án: Bài đọc nói về cảnh buổi sáng ở trường học khi các bạn học sinh đến lớp.
-
Các con hãy tìm câu văn miêu tả những tia nắng khi mặt trời ló dạng.
Trong đoạn văn có câu: “những tia nắng vàng ươm nhảy nhót trên cành cây.”
Đáp án: Khi bình minh lên, những tia nắng vàng ươm nhảy nhót trên cành cây.
-
Các con hãy đọc lại đoạn văn và tìm những từ ngữ gợi tả cảm xúc, trạng thái.
Trong bài có từ “tíu tít”, “giòn tan”, “hiền hậu”, “vui vẻ”, “tràn đầy năng lượng”.
Từ “vui vẻ” diễn tả sự phấn khởi, hạnh phúc. Chúng ta hãy tìm từ nào có ý nghĩa tương tự.
Từ “giòn tan” (tiếng cười) cũng thể hiện sự vui vẻ, sảng khoái.
Đáp án: Từ “giòn tan” (trong cụm “tiếng cười giòn tan”) có nghĩa giống với từ “vui vẻ”. (Hoặc “tíu tít” cũng gợi sự vui vẻ, rộn ràng).
B. Luyện từ và câu
Bài 1: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh và hay:
-
Bác nông dân _________ chăm sóc những luống rau xanh mướt.
-
a) cần mẫn
-
b) nhanh nhẹn
-
-
Chú chó con có bộ lông _________ như nhung.
-
a) mềm mại
-
b) cứng cáp
-
Hướng dẫn giải chi tiết:
-
Các con hãy xem xét nghĩa của từng từ và mối liên hệ với câu văn.
Từ “cần mẫn” có nghĩa là chịu khó, siêng năng làm việc. Từ “nhanh nhẹn” có nghĩa là làm việc nhanh chóng.
Việc chăm sóc luống rau thường đòi hỏi sự kiên trì, chịu khó, phù hợp với từ “cần mẫn”.
Đáp án: a) cần mẫn
-
Các con hãy nghĩ xem bộ lông của chú chó con thường có đặc điểm gì khi so sánh với “nhung”?
Từ “mềm mại” diễn tả sự êm ái, dễ chịu khi chạm vào. Từ “cứng cáp” diễn tả sự chắc chắn, khỏe mạnh.
Khi so sánh với nhung, bộ lông chó con thường là mềm mại.
Đáp án: a) mềm mại
Bài 2: Đặt 1 câu nói về hoạt động của bạn bè ở trường em.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Để đặt một câu nói về hoạt động của bạn bè ở trường, các con hãy nhớ lại những việc mà các bạn thường làm khi ở trường (học bài, chơi đùa, đọc sách, vẽ tranh…). Sau đó, chọn một hoạt động mà con muốn kể và đặt câu. Câu phải có đủ chủ ngữ (ai) và vị ngữ (làm gì).
Ví dụ:
-
Các bạn của em đang chơi đá cầu trên sân trường.
-
Bạn Lan và bạn Mai đang cùng nhau đọc sách trong thư viện.
-
Giờ ra chơi, chúng em cùng nhau múa hát.
Đáp án mẫu: Giờ ra chơi, các bạn của em cùng nhau đọc truyện tranh rất vui vẻ.
C. Viết
Đề bài: Hãy viết 4-5 câu kể về một mùa em yêu thích.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Để viết được một đoạn văn hay, các con hãy làm theo các bước sau:
-
Bước 1: Chọn mùa mà em yêu thích nhất (ví dụ: mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông).
-
Bước 2: Suy nghĩ về những đặc điểm nổi bật của mùa đó (ví dụ: thời tiết, cảnh vật, hoạt động của con người, các loài cây, con vật…).
-
Bước 3: Viết câu mở đầu giới thiệu về mùa em yêu thích.
-
Bước 4: Viết 2-3 câu tiếp theo kể về những đặc điểm, hoạt động mà em thích ở mùa đó.
-
Bước 5: Viết câu kết đoạn nêu cảm xúc của em về mùa đó.
Bài viết mẫu:
Trong năm, em yêu thích nhất là mùa hè. Mùa hè có ánh nắng vàng rực rỡ và những cơn mưa rào bất chợt. Chúng em được nghỉ học và thường đi tắm biển cùng gia đình. Em thích nhất là được ăn kem và chơi thả diều. Em mong mùa hè sẽ đến thật nhanh!
II. MÔN TOÁN
A. Số và Phép tính
Bài 1: Tính nhẩm:
-
40 + 30 = ?
-
90 – 50 = ?
-
7 + 8 = ?
-
13 – 6 = ?
Hướng dẫn giải chi tiết:
-
Đây là phép cộng các số tròn chục. Các con hãy cộng số chục lại với nhau.
4 chục cộng 3 chục bằng 7 chục.
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Sét khay kèm vỉ lưới lọc dầu inox 304 Size to 22cm. loại bỏ dầu thừa hiệu qoả. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Đáp án: 70
-
Đây là phép trừ các số tròn chục. Các con hãy trừ số chục cho nhau.
9 chục trừ 5 chục bằng 4 chục.
Đáp án: 40
-
Đây là phép cộng qua 10. Các con có thể nhẩm bằng cách tách số hoặc đếm thêm.
Tách 8 thành 3 và 5. 7 cộng 3 bằng 10, 10 cộng 5 bằng 15.
Đáp án: 15
-
Đây là phép trừ trong phạm vi 20. Các con có thể nhẩm bằng cách đếm lùi hoặc tách số.
Từ 13, bớt 3 còn 10, bớt tiếp 3 nữa (vì 6 = 3 + 3) còn 7.
Đáp án: 7
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
-
57 + 26
-
83 – 35
Hướng dẫn giải chi tiết:
-
Bước 1: Đặt tính thẳng hàng (hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục).
57
+ 26
—–
Bước 2: Cộng hàng đơn vị: 7 + 6 = 13. Viết 3, nhớ 1 (sang hàng chục).
Bước 3: Cộng hàng chục: 5 + 2 = 7. Thêm 1 đã nhớ là 8. Viết 8.
Đáp án: 83
-
Bước 1: Đặt tính thẳng hàng (hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục).
83
– 35
—–
Bước 2: Trừ hàng đơn vị: 3 không trừ được 5. Lấy 13 trừ 5 bằng 8. Viết 8, nhớ 1 (vào hàng chục của số trừ).
Bước 3: Trừ hàng chục: 3 thêm 1 là 4. Lấy 8 trừ 4 bằng 4. Viết 4.
Đáp án: 48
B. Bài toán có lời văn
Bài 3: Một sợi dây dài 95 cm. Người ta cắt đi 28 cm. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đây là bài toán tìm phần còn lại sau khi bớt đi. Chúng ta sẽ dùng phép tính trừ.
Bước 1: Đọc kĩ đề bài để xác định thông tin đã cho và câu hỏi.
-
Sợi dây ban đầu: 95 cm.
-
Cắt đi: 28 cm.
-
Hỏi: Sợi dây còn lại dài bao nhiêu cm?
Bước 2: Tìm phép tính phù hợp. Vì là “cắt đi”, tức là bớt đi, ta sẽ thực hiện phép trừ.
Bước 3: Viết lời giải, phép tính và đáp số.
Bài giải:
Số xăng-ti-mét sợi dây còn lại là:
95 – 28 = 67 (cm)
Đáp số: 67 cm.
C. Hình học và Đo lường
Bài 4:
a) Đồng hồ chỉ mấy giờ?
(Hình ảnh minh họa: Đồng hồ kim chỉ 9 giờ đúng)
b) Nối tên gọi với hình vẽ đúng:
-
Hình tam giác
-
Hình tròn
-
Hình tứ giác
(Hình ảnh minh họa: Một hình tam giác, một hình tròn, một hình vuông)
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Để biết đồng hồ chỉ mấy giờ, các con hãy nhìn vị trí của kim giờ (kim ngắn) và kim phút (kim dài).
-
Kim ngắn (kim giờ) chỉ số 9.
-
Kim dài (kim phút) chỉ số 12 (nghĩa là giờ đúng).
Đáp án: Đồng hồ chỉ 9 giờ đúng.
b) Các con hãy nhớ lại đặc điểm của từng hình để nối cho đúng nhé.
-
Hình tam giác là hình có 3 cạnh và 3 đỉnh.
-
Hình tròn là hình không có cạnh và không có góc, đường bao quanh là đường cong khép kín.
-
Hình tứ giác là hình có 4 cạnh và 4 đỉnh.
Đáp án:
-
Nối “Hình tam giác” với hình có 3 cạnh.
-
Nối “Hình tròn” với hình tròn.
-
Nối “Hình tứ giác” với hình vuông (hoặc hình chữ nhật, hình bình hành… tùy theo hình minh họa, nhưng hình vuông là một dạng hình tứ giác).
Vậy là chúng ta đã hoàn thành buổi ôn tập cuối học kì 2 rồi! Cô tin rằng với sự chăm chỉ và những hướng dẫn chi tiết này, các con sẽ tự tin đạt kết quả thật tốt trong kì thi sắp tới. Ba mẹ hãy khuyến khích và động viên các con thường xuyên ôn luyện nhé. Chúc các con ôn tập hiệu quả và thi thật tốt!