Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Chào các con học sinh yêu quý và các bậc phụ huynh thân mến! Cô giáo rất vui được đồng hành cùng các con trong buổi học hôm nay. Để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và giải một đề thi mẫu thật chi tiết nhé. Đề thi này được cô thiết kế bám sát chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống” lớp 2 đó. Các con hãy cùng đọc kĩ và làm bài theo từng bước hướng dẫn của cô nha!
ĐỀ THI MẪU
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: Đọc (10 điểm)
A. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 70 – 80 chữ trong các bài tập đọc đã học ở học kì 2. (Ví dụ: bài “Chuyện quả bầu”, “Cây dừa”, “Hồ Gươm”, “Hoa mai vàng”, v.v.).
Yêu cầu: Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi hợp lí, đọc trôi chảy, diễn cảm.
B. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CHUYỆN CỦA ONG VÀNG
Buổi sáng tinh mơ, khi những tia nắng đầu tiên lấp ló sau rặng tre xanh, Ong Vàng đã thức dậy. Ong Vàng vươn vai, rửa mặt bằng những giọt sương long lanh đọng trên cánh hoa hồng nhung. Hôm nay, Ong Vàng phải đi tìm mật.
Mang theo chiếc giỏ nhỏ xinh, Ong Vàng bay lượn trên đồng cỏ xanh mướt. Ong Vàng ghé thăm từng bông hoa cúc trắng, hoa hướng dương vàng rực, rồi đến cả những khóm hoa tím biếc. Chú cẩn thận hút từng giọt mật ngọt. Ong Vàng không quên cảm ơn những bông hoa đã ban tặng mật quý.
Khi giỏ mật đã đầy, Ong Vàng bay về tổ. Cả đàn ong vui vẻ đón Ong Vàng. Nhờ sự chăm chỉ của Ong Vàng và các bạn, tổ ong lúc nào cũng có đầy mật ngọt, thơm lừng. Ong Vàng cảm thấy rất hạnh phúc vì đã góp sức mình làm đẹp cho đời.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ trống:
- Buổi sáng, Ong Vàng làm gì đầu tiên?
- Ong Vàng đã ghé thăm những bông hoa nào để tìm mật?
- Vì sao tổ ong lúc nào cũng có đầy mật ngọt?
- Qua câu chuyện, em học được điều gì về Ong Vàng?
A. Đi tìm mật.
B. Thức dậy, vươn vai và rửa mặt.
C. Bay lượn trên đồng cỏ.
………………………………………………………………………………………
A. Vì Ong Vàng rất chăm chỉ.
B. Vì có nhiều bông hoa.
C. Nhờ sự chăm chỉ của Ong Vàng và các bạn.
………………………………………………………………………………………
Phần II: Luyện từ và câu (7 điểm)
- Gạch dưới các từ chỉ sự vật trong câu sau: (1 điểm)
Ông mặt trời tỏa nắng vàng rực rỡ trên cánh đồng lúa chín.
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu sau: (2 điểm)
Bông hoa hồng đang khoe sắc thắm.
- Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa: (1 điểm)
thăm hỏi / luôn / ông bà / chúng ta / cần
- Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”: (1 điểm)
………………………………………………………………………………………
- Em hãy điền dấu chấm hoặc dấu hỏi chấm vào ô trống thích hợp: (2 điểm)
Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc ( )
Bạn có yêu mùa xuân không ( )
Phần III: Viết (3 điểm)
A. Nghe – viết (2 điểm)
(Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau vào vở)
Sáng sớm, mặt trời ló rạng. Những tia nắng vàng ươm chiếu qua kẽ lá. Đàn chim hót líu lo chào ngày mới. Cả khu vườn bừng tỉnh, ngập tràn sức sống.
Yêu cầu: Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi.
B. Viết đoạn văn (1 điểm)
Em hãy viết 4-5 câu về một loài cây mà em yêu thích. Gợi ý: Đó là cây gì? Cây có đặc điểm gì nổi bật? Cây mang lại lợi ích gì? Em có cảm nghĩ gì về cây đó?
—————————————————–
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Các con đã làm bài xong chưa nào? Bây giờ chúng ta cùng nhau chữa bài và xem cô giáo hướng dẫn để hiểu rõ hơn từng câu nhé! Hãy dùng bút chì để tự kiểm tra và sửa bài của mình nha!
Phần I: Đọc
B. Đọc hiểu (6 điểm)
- Buổi sáng, Ong Vàng làm gì đầu tiên? (1.5 điểm)
Lời giải chi tiết: Các con hãy đọc lại đoạn văn đầu tiên nhé. Dòng đầu tiên đã nói rõ: “Buổi sáng tinh mơ… Ong Vàng đã thức dậy. Ong Vàng vươn vai, rửa mặt bằng những giọt sương long lanh…”. Vậy hành động đầu tiên của Ong Vàng là thức dậy, vươn vai và rửa mặt.
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Khăn Tắm, Khăn Gội, Khăn Mặt Royal Towel Sợi Cotton Mềm Mịn, Thấm Hút Tốt, Không Xổ Lông, Không Phai Màu. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Đáp án: B. Thức dậy, vươn vai và rửa mặt.
- Ong Vàng đã ghé thăm những bông hoa nào để tìm mật? (1.5 điểm)
Lời giải chi tiết: Để trả lời câu này, các con hãy tìm đoạn văn nói về việc Ong Vàng đi tìm mật. Trong đoạn văn thứ hai có viết: “Ong Vàng ghé thăm từng bông hoa cúc trắng, hoa hướng dương vàng rực, rồi đến cả những khóm hoa tím biếc.”
Đáp án: Ong Vàng đã ghé thăm hoa cúc trắng, hoa hướng dương vàng rực và những khóm hoa tím biếc.
- Vì sao tổ ong lúc nào cũng có đầy mật ngọt? (1.5 điểm)
Lời giải chi tiết: Các con hãy đọc kĩ đoạn văn cuối cùng. Đoạn văn có câu: “Nhờ sự chăm chỉ của Ong Vàng và các bạn, tổ ong lúc nào cũng có đầy mật ngọt, thơm lừng.” Như vậy, lý do chính là nhờ sự chăm chỉ của không chỉ Ong Vàng mà còn cả các bạn ong khác nữa đó!
Đáp án: C. Nhờ sự chăm chỉ của Ong Vàng và các bạn.
- Qua câu chuyện, em học được điều gì về Ong Vàng? (1.5 điểm)
Lời giải chi tiết: Khi đọc xong câu chuyện, các con thấy Ong Vàng có những đức tính gì đáng khen? Ong Vàng thức dậy sớm, đi tìm mật rất cẩn thận, không quên cảm ơn các bông hoa và góp sức mình làm đẹp cho đời. Cuối cùng, chú cảm thấy hạnh phúc vì điều đó. Vậy Ong Vàng là một chú ong rất chăm chỉ, biết ơn và sống có ích.
Đáp án: Qua câu chuyện, em học được Ong Vàng là một chú ong rất chăm chỉ, luôn biết ơn và sống có ích.
Phần II: Luyện từ và câu (7 điểm)
- Gạch dưới các từ chỉ sự vật trong câu sau: (1 điểm)
Ông mặt trời tỏa nắng vàng rực rỡ trên cánh đồng lúa chín.
Lời giải chi tiết: Các con nhớ lại bài học về từ chỉ sự vật nhé! Từ chỉ sự vật là những từ dùng để gọi tên người, con vật, đồ vật, cây cối, hiện tượng tự nhiên, v.v. Trong câu này:
- “mặt trời”: là tên gọi của một hiện tượng tự nhiên.
- “cánh đồng”: là tên gọi một địa điểm.
- “lúa”: là tên gọi một loài cây.
Vậy, các từ chỉ sự vật là: mặt trời, cánh đồng, lúa.
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu sau: (2 điểm)
Bông hoa hồng đang khoe sắc thắm.
Lời giải chi tiết: Các con thấy bộ phận được gạch chân là “đang khoe sắc thắm”. Đây là một cụm từ chỉ hoạt động, trạng thái của bông hoa hồng. Khi muốn hỏi về hoạt động, trạng thái, chúng ta thường dùng cụm từ “làm gì?”.
Đáp án: Bông hoa hồng đang làm gì?
- Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa: (1 điểm)
thăm hỏi / luôn / ông bà / chúng ta / cần
Lời giải chi tiết: Khi sắp xếp câu, các con hãy tìm chủ ngữ (ai, cái gì, con gì) trước, sau đó là vị ngữ (làm gì, thế nào, là gì). Trong câu này, “chúng ta” là chủ ngữ. Hành động mà chúng ta cần làm là “cần luôn thăm hỏi ông bà”.
Đáp án: Chúng ta cần luôn thăm hỏi ông bà.
- Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”: (1 điểm)
Lời giải chi tiết: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau. “Chăm chỉ” có nghĩa là siêng năng, cần cù, chịu khó làm việc. Vậy chúng ta có thể tìm các từ có nghĩa tương tự.
Đáp án: cần cù, siêng năng (hoặc chịu khó, chuyên cần…)
- Em hãy điền dấu chấm hoặc dấu hỏi chấm vào ô trống thích hợp: (2 điểm)
Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc (.)
Bạn có yêu mùa xuân không (?)
Lời giải chi tiết: Các con nhớ lại bài về dấu câu nhé!
- Dấu chấm (.) được dùng khi kết thúc một câu kể, một câu nói về một sự việc, sự vật nào đó. Câu “Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc” là một câu kể.
- Dấu hỏi chấm (?) được dùng khi kết thúc một câu hỏi. Câu “Bạn có yêu mùa xuân không” là một câu hỏi.
Phần III: Viết (3 điểm)
A. Nghe – viết (2 điểm)
Lời giải chi tiết: Đối với bài nghe – viết, điều quan trọng nhất là các con phải chú ý nghe cô đọc thật kĩ, tập trung cao độ để viết đúng từng chữ cái, đúng dấu thanh, không bỏ sót từ nào. Sau khi viết xong, hãy tự đọc lại và dò bài xem có lỗi chính tả nào không nhé. Cô giáo khuyên các con hãy luyện viết thường xuyên để tay mình quen với con chữ và nhớ cách viết các từ khó nha.
Bài viết chuẩn:
Sáng sớm, mặt trời ló rạng. Những tia nắng vàng ươm chiếu qua kẽ lá. Đàn chim hót líu lo chào ngày mới. Cả khu vườn bừng tỉnh, ngập tràn sức sống.
B. Viết đoạn văn (1 điểm)
Lời giải chi tiết: Khi viết đoạn văn về một loài cây em yêu thích, các con cần nhớ:
- Giới thiệu cây: Cây đó là cây gì? (Ví dụ: “Trong khu vườn nhà em, có rất nhiều loài cây. Em thích nhất là cây bưởi.”)
- Miêu tả đặc điểm: Cây đó có gì đặc biệt? Thân cây, lá cây, hoa, quả như thế nào? (Ví dụ: “Thân cây to lớn, lá xanh quanh năm. Mùa xuân, cây nở hoa trắng ngần, tỏa hương thơm ngát. Hè về, những quả bưởi tròn xoe, căng mọng hiện ra.”)
- Nêu lợi ích: Cây mang lại lợi ích gì cho gia đình hoặc cho mọi người? (Ví dụ: “Quả bưởi ngọt mát, giúp giải khát. Mẹ em thường dùng quả bưởi để làm nước ép rất ngon.”)
- Tình cảm của em: Em có cảm nghĩ gì về cây đó? Em làm gì để chăm sóc cây? (Ví dụ: “Em rất yêu quý cây bưởi. Chiều chiều, em thường ra tưới nước cho cây và mong cây luôn xanh tốt.”)
Các con hãy sắp xếp các ý này thành 4-5 câu văn rõ ràng, có ý nghĩa nhé. Dưới đây là một bài viết mẫu để các con tham khảo:
Bài viết mẫu:
Trong vườn nhà em có một cây xoài rất to. Cây xoài cao lớn, tán lá xum xuê che mát cả một góc sân. Mùa hè, những chùm quả xoài chín vàng óng ánh, thơm lừng. Cả nhà em ai cũng thích ăn xoài. Em rất yêu cây xoài vì cây đã cho em bóng mát và những quả ngọt.
—————————————————–
Cô giáo hi vọng rằng với bài hướng dẫn giải chi tiết này, các con và quý phụ huynh đã có thể nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài thi. Chúc các con ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới nhé!