🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Hướng dẫn Ôn thi cuối kì 2 Môn Toán lớp 1 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

Kính gửi quý phụ huynh và các em học sinh yêu quý!

Chỉ còn một thời gian ngắn nữa là các con sẽ bước vào kì thi cuối kì 2. Để giúp các con tự tin, nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt nhất, cô giáo xin gửi đến quý phụ huynh bài hướng dẫn ôn tập môn Toán lớp 1 theo chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài hướng dẫn này sẽ đi sâu vào các dạng bài tập trọng tâm, có ví dụ minh họa chi tiết và đáp án chuẩn xác để quý phụ huynh dễ dàng đồng hành cùng con.

Hãy cùng nhau ôn tập thật hiệu quả nhé!

Phần 1: Ôn tập Số học trong phạm vi 100

Phần này là nền tảng quan trọng nhất, giúp các con làm quen với các số lớn hơn 20 và thực hiện các phép tính cơ bản.

1. Đọc, viết, đếm số và cấu tạo số

Mục tiêu: Các con biết đọc, viết các số từ 0 đến 100, xác định được số chục, số đơn vị trong mỗi số.

  • Hướng dẫn phụ huynh:
    1. Đọc số: Phụ huynh viết các số (ví dụ: 34, 50, 78, 100) và yêu cầu con đọc thành tiếng. Lưu ý cách đọc số có chữ số 5 ở hàng đơn vị (ví dụ: 25 đọc là “hai mươi lăm”, không phải “hai mươi năm”) và số có chữ số 1 ở hàng đơn vị (ví dụ: 21 đọc là “hai mươi mốt”, không phải “hai mươi một”).
    2. Viết số: Phụ huynh đọc số (ví dụ: “Sáu mươi bảy”, “Chín mươi tư”) và yêu cầu con viết chữ số tương ứng.
    3. Cấu tạo số (Số chục, số đơn vị): Với mỗi số, hãy hỏi con “Số này gồm mấy chục và mấy đơn vị?”. Ví dụ:
      • Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị.
      • Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị.
      • Số 100 gồm 10 chục và 0 đơn vị.

Bài tập mẫu:

  1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    • Ba mươi sáu: …….
    • Năm mươi: …….
    • Tám mươi mốt: …….

    Đáp án: Ba mươi sáu: 36; Năm mươi: 50; Tám mươi mốt: 81.

  2. Số 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

    Đáp án: Số 65 gồm 6 chục và 5 đơn vị.

2. So sánh các số trong phạm vi 100

Mục tiêu: Các con biết dùng dấu >, <, = để so sánh các số có hai chữ số.

  • Hướng dẫn phụ huynh:
    1. So sánh hàng chục: So sánh chữ số hàng chục trước. Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Ví dụ: 57 > 39 (vì 5 chục > 3 chục).
    2. So sánh hàng đơn vị: Nếu chữ số hàng chục bằng nhau, ta so sánh chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. Ví dụ: 46 > 42 (vì hàng chục đều là 4, nhưng 6 đơn vị > 2 đơn vị).
    3. Hai số bằng nhau khi cả chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều bằng nhau. Ví dụ: 83 = 83.

Bài tập mẫu:

  1. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

    • 45 …… 54
    • 72 …… 70 + 2
    • 91 …… 89

    Đáp án: 45 < 54; 72 = 70 + 2; 91 > 89.

3. Sắp xếp thứ tự các số

Mục tiêu: Các con biết sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

  • Hướng dẫn phụ huynh: Hướng dẫn con so sánh từng cặp số hoặc tìm số lớn nhất/bé nhất trước, sau đó xếp lần lượt.

Bài tập mẫu:

  1. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 52, 25, 48, 60

    Đáp án: 25, 48, 52, 60.

Phần 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 (không nhớ)

Đây là phần quan trọng nhất trong kì thi, yêu cầu các con phải thành thạo kỹ năng đặt tính và thực hiện phép tính.

1. Cộng, trừ nhẩm

Mục tiêu: Các con thực hiện nhanh các phép tính có số tròn chục hoặc số có một chữ số.

  • Hướng dẫn phụ huynh:
    1. Cộng/trừ với số tròn chục: 30 + 20 = 50 (3 chục + 2 chục = 5 chục).
    2. Cộng/trừ số có một chữ số vào số có hai chữ số: 45 + 3 = 48 (5 đơn vị + 3 đơn vị = 8 đơn vị, giữ nguyên 4 chục).

Bài tập mẫu:

  1. Tính nhẩm:

    • 60 + 20 = …….
    • 78 – 8 = …….
    • 53 + 4 = …….

    Đáp án: 60 + 20 = 80; 78 – 8 = 70; 53 + 4 = 57.

2. Đặt tính rồi tính

Mục tiêu: Các con biết đặt tính theo cột dọc và thực hiện phép tính cộng, trừ hai số có hai chữ số (không nhớ).

  • Hướng dẫn phụ huynh: Đây là kĩ năng rất quan trọng, phụ huynh cần hướng dẫn con từng bước thật cẩn thận.
    1. Bước 1: Đặt tính

      Viết số hạng thứ nhất (hoặc số bị trừ) ở trên, số hạng thứ hai (hoặc số trừ) ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục). Kẻ vạch ngang và viết dấu phép tính ở giữa hai số.

      Ví dụ: Tính 43 + 25

                  43
                + 25
                ----
                  
    2. Bước 2: Thực hiện phép tính (Từ phải sang trái, từ hàng đơn vị trước)
      1. Cộng/trừ hàng đơn vị: 3 + 5 = 8. Viết 8 thẳng cột đơn vị.
      2. Cộng/trừ hàng chục: 4 + 2 = 6. Viết 6 thẳng cột chục.
                  43
                + 25
                ----
                  68
                  

Bài tập mẫu:

  1. Đặt tính rồi tính:

    Khăn giấy cao cấp TopGia Đa Sắc 9 bịch, giấy rút treo tường 1280 tờ 4 lớp bằng bột gỗ nguyên sinh

    💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

    Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Khăn giấy cao cấp TopGia Đa Sắc 9 bịch, giấy rút treo tường 1280 tờ 4 lớp bằng bột gỗ nguyên sinh. Khám phá ngay!

    Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

    • 62 + 17
    • 89 – 35

    Đáp án:

                62             89
              + 17           - 35
              ----           ----
                79             54
            

3. Giải toán có lời văn

Mục tiêu: Các con đọc hiểu đề bài, xác định phép tính phù hợp và trình bày bài giải.

  • Hướng dẫn phụ huynh:
    1. Đọc kĩ đề bài: Hỏi con “Bài toán cho biết gì?”, “Bài toán hỏi gì?”.
    2. Phân tích từ khóa:
      • “Thêm”, “có thêm”, “tất cả”, “gộp lại”… thường dùng phép cộng.
      • “Bớt đi”, “còn lại”, “cho đi”, “ít hơn”… thường dùng phép trừ.
    3. Viết lời giải, phép tính và đáp số.

Bài tập mẫu:

  1. An có 34 viên bi. Bình có nhiều hơn An 12 viên bi. Hỏi Bình có bao nhiêu viên bi?

    Hướng dẫn giải:

    1. Bài toán cho biết: An có 34 viên bi. Bình nhiều hơn An 12 viên bi.
    2. Bài toán hỏi: Bình có bao nhiêu viên bi?
    3. Phân tích: “Nhiều hơn” => dùng phép cộng.

    Bài giải:

    Số viên bi Bình có là:

    34 + 12 = 46 (viên bi)

    Đáp số: 46 viên bi.

Phần 3: Hình học và Đo lường

1. Nhận dạng hình

Mục tiêu: Các con gọi tên được các hình phẳng (tam giác, vuông, tròn, chữ nhật) và hình khối (lập phương, hộp chữ nhật, cầu, trụ).

  • Hướng dẫn phụ huynh: Phụ huynh chỉ vào hình vẽ (hoặc vật thật có dạng hình đó) và yêu cầu con gọi tên.

Bài tập mẫu:

  1. Trong các hình dưới đây, hình nào là hình tam giác, hình nào là hình chữ nhật?

    (Giả sử có hình vẽ minh họa tam giác, chữ nhật)

    Đáp án: Tùy thuộc hình vẽ cụ thể, ví dụ: Hình A là hình tam giác, Hình B là hình chữ nhật.

2. Đo độ dài

Mục tiêu: Các con biết dùng thước thẳng có vạch chia cm để đo độ dài đoạn thẳng.

  • Hướng dẫn phụ huynh:
    1. Đặt vạch số 0 của thước trùng với một đầu của đoạn thẳng.
    2. Đọc số trên thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng.
    3. Viết kết quả kèm theo đơn vị cm.

Bài tập mẫu:

  1. Đo độ dài đoạn thẳng AB dưới đây:

    A—–B (Giả sử đoạn thẳng này dài 7 cm trên hình vẽ)

    Đáp án: Đoạn thẳng AB dài 7 cm.

3. Xem đồng hồ

Mục tiêu: Các con biết xem đồng hồ chỉ giờ đúng và giờ rưỡi.

  • Hướng dẫn phụ huynh:
    1. Giờ đúng: Kim giờ chỉ vào số nào, kim phút chỉ vào số 12.
    2. Giờ rưỡi: Kim giờ nằm giữa hai số nào đó (gần số giờ đang nói đến), kim phút chỉ vào số 6.

Bài tập mẫu:

  1. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

    (Giả sử có hình ảnh đồng hồ kim giờ chỉ giữa số 8 và 9, kim phút chỉ số 6)

    Đáp án: Đồng hồ chỉ 8 giờ rưỡi (hoặc 8 giờ 30 phút).

Kính thưa quý phụ huynh, các bài tập trên chỉ là ví dụ minh họa cho các dạng bài thường gặp. Quý phụ huynh hãy khuyến khích con làm thêm các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập “Kết nối tri thức với cuộc sống” và các đề ôn tập khác để con luyện tập thành thạo hơn. Quan trọng nhất là tạo không khí học tập thoải mái, động viên và khen ngợi con kịp thời.

Chúc các em học sinh ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới!

Trân trọng,

Cô giáo.