ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Chào các em học sinh yêu quý và quý vị phụ huynh! Cô giáo xin gửi tới các em một đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2, bám sát chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Đề thi này sẽ giúp các em ôn tập lại kiến thức đã học một cách hiệu quả nhất. Mời các em cùng làm bài nhé!
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. ĐỌC (6 điểm)
A. Đọc thành tiếng (2 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn (khoảng 60-70 chữ) trong các bài tập đọc đã học ở học kì 2 (ví dụ: bài “Cây bàng”, “Gió và Mặt Trời”, “Chiếc rễ đa tròn”). Giáo viên sẽ đánh giá dựa trên các tiêu chí: đọc đúng, đọc to rõ ràng, ngắt nghỉ đúng chỗ.
B. Đọc hiểu (4 điểm)
Các em hãy đọc thầm bài văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Con chim sẻ
Một buổi sáng mùa xuân, tôi thức dậy và nghe thấy tiếng chim sẻ hót líu lo ngoài cửa sổ. Chú chim nhỏ xíu, lông màu nâu sẫm, bụng trắng muốt. Đôi mắt chú đen lay láy, tròn xoe như hai hạt cườm. Chú nhảy nhót trên cành cây, thoăn thoắt chuyền từ cành này sang cành khác. Thỉnh thoảng, chú lại ngừng hót, nghiêng đầu lắng nghe. Chắc chú đang tìm thức ăn hoặc trò chuyện với những người bạn chim khác. Tiếng hót của chú trong trẻo và vui tươi làm cả khu vườn bừng sáng.
Mỗi khi nhìn thấy chú chim sẻ, tôi lại thấy yêu đời hơn. Chú thật đáng yêu và mang lại nhiều niềm vui cho mọi người.
Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc điền vào chỗ trống:
-
Bài văn tả về con vật nào?
- A. Con chim vành khuyên
- B. Con chim sẻ
- C. Con chim chích chòe
Lời giải chi tiết:
Các em đọc kĩ dòng đầu tiên của bài: “Một buổi sáng mùa xuân, tôi thức dậy và nghe thấy tiếng chim sẻ hót líu lo ngoài cửa sổ.” và cả tiêu đề bài là “Con chim sẻ”. Vậy bài văn tả về con chim sẻ.
Đáp án đúng: B.
-
Chú chim sẻ có bộ lông màu gì?
- A. Lông màu đen và bụng vàng
- B. Lông màu nâu sẫm và bụng trắng muốt
- C. Lông màu xanh biếc và bụng trắng
Lời giải chi tiết:
Các em tìm trong đoạn văn câu miêu tả bộ lông của chim sẻ: “Chú chim nhỏ xíu, lông màu nâu sẫm, bụng trắng muốt.”
Đáp án đúng: B.
-
Tiếng hót của chú chim sẻ như thế nào?
____________________________________________________________________
Lời giải chi tiết:
Các em tìm câu văn miêu tả tiếng hót: “Tiếng hót của chú trong trẻo và vui tươi làm cả khu vườn bừng sáng.”
Đáp án đúng: Tiếng hót của chú trong trẻo và vui tươi.
-
Vì sao mỗi khi nhìn thấy chú chim sẻ, bạn nhỏ lại thấy yêu đời hơn?
____________________________________________________________________
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Tẩy Dầu Mỡ Nhà Bếp, Hút Mùi Mặt Bếp Gas Bếp Từ Đáy Xoong Chảo HiKit 500g. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Lời giải chi tiết:
Các em đọc câu cuối của bài: “Mỗi khi nhìn thấy chú chim sẻ, tôi lại thấy yêu đời hơn. Chú thật đáng yêu và mang lại nhiều niềm vui cho mọi người.”
Đáp án đúng: Vì chú chim sẻ thật đáng yêu và mang lại nhiều niềm vui cho mọi người.
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
A. Nghe – viết (2 điểm)
Các em hãy lắng nghe cô đọc và viết lại đoạn văn sau vào vở (hoặc giấy kiểm tra):
Mùa hè
Mùa hè đến thật rồi! Những tia nắng vàng rực rỡ nhảy nhót trên khắp các tán cây. Tiếng ve kêu râm ran như bản nhạc báo hiệu một mùa hè sôi động. Hoa phượng vĩ đỏ chói cả góc sân trường. Em thích nhất là được cùng bạn bè đi tắm biển, xây lâu đài cát và ngắm nhìn những con sóng vỗ nhẹ vào bờ.
Lời giải chi tiết:
Đây là bài chính tả mà các em cần viết. Các em hãy luyện viết thật cẩn thận, chú ý các từ ngữ khó viết, dễ nhầm lẫn như: *nắng vàng rực rỡ, nhảy nhót, râm ran, sôi động, phượng vĩ, đỏ chói, góc sân trường, lâu đài cát, ngắm nhìn, sóng vỗ nhẹ*.
Hãy tự chấm điểm bằng cách so sánh bài viết của mình với đoạn văn mẫu trên nhé!
B. Luyện từ và câu (1 điểm)
-
Gạch chân các từ ngữ chỉ sự vật trong câu sau:
Cây bàng to lớn đứng sừng sững giữa sân trường.
Lời giải chi tiết:
Từ ngữ chỉ sự vật là những từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối, hiện tượng tự nhiên… Trong câu này, “cây bàng” và “sân trường” là các từ chỉ sự vật.
Đáp án đúng: Các từ ngữ chỉ sự vật trong câu là: cây bàng, sân trường.
-
Nối câu với kiểu câu thích hợp:
Nối các câu bên trái với kiểu câu thích hợp bên phải.
- 1. Bạn Lan đang tưới cây.
- 2. Chim chóc hót líu lo.
- 3. Bạn Mai là học sinh giỏi.
- a. Kiểu câu Ai làm gì?
- b. Kiểu câu Ai thế nào?
- c. Kiểu câu Ai là gì?
Lời giải chi tiết:
- Câu “Bạn Lan đang tưới cây.” nói về hành động của bạn Lan (tưới cây). Vậy đây là kiểu câu “Ai làm gì?”.
- Câu “Chim chóc hót líu lo.” nói về đặc điểm hoạt động (hót líu lo) của chim chóc. Vậy đây là kiểu câu “Ai thế nào?”.
- Câu “Bạn Mai là học sinh giỏi.” dùng từ “là” để giới thiệu hoặc nhận định về bạn Mai. Vậy đây là kiểu câu “Ai là gì?”.
Đáp án đúng:
- 1. Bạn Lan đang tưới cây. -> nối với a. Kiểu câu Ai làm gì?
- 2. Chim chóc hót líu lo. -> nối với b. Kiểu câu Ai thế nào?
- 3. Bạn Mai là học sinh giỏi. -> nối với c. Kiểu câu Ai là gì?
C. Viết đoạn văn (1 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) tả về một con vật nuôi mà em yêu thích.
Hướng dẫn giải chi tiết và bài tập mẫu:
Để viết tốt đoạn văn này, các em hãy nhớ lại cấu trúc của một đoạn văn tả con vật:
- Câu mở đầu: Giới thiệu tên con vật và tình cảm của em dành cho nó. (Ví dụ: “Nhà em có một chú mèo tên là Miu rất đáng yêu.”)
- Các câu tiếp theo: Tả đặc điểm nổi bật của con vật (hình dáng, bộ lông, mắt, mũi, tai, tiếng kêu, hoặc hoạt động của nó). (Ví dụ: “Miu có bộ lông trắng muốt như cục bông gòn. Đôi mắt Miu tròn xoe, ban ngày màu xanh biếc, ban đêm thì sáng rực. Cái đuôi dài cong vút.”)
- Câu kết: Nêu cảm nghĩ hoặc lợi ích của con vật đối với em/gia đình. (Ví dụ: “Em rất yêu quý Miu và luôn chăm sóc chú thật tốt.”)
Bài viết mẫu:
Nhà em có nuôi một chú chó con tên là Vàng. Vàng rất đáng yêu với bộ lông màu vàng óng mượt. Đôi mắt đen láy lúc nào cũng nhìn em trìu mến. Vàng thích nhất là được chạy nhảy tung tăng trong sân và vẫy đuôi mừng mỗi khi em đi học về. Em rất yêu quý Vàng vì Vàng luôn là người bạn thân thiết của em.
Cô chúc các em học sinh thân yêu sẽ đạt kết quả thật tốt trong kì thi sắp tới! Luôn cố gắng và chăm chỉ nhé!