🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TRANG 13)

Chào các em học sinh khối 6! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Để giúp các em nắm chắc kiến thức và hoàn thành tốt bài soạn theo đúng định hướng của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” (Ngữ văn 6, Tập 1), dưới đây là bản hướng dẫn giải chi tiết, rõ ràng từng bước cho phần Thực hành tiếng Việt trang 13.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ

Trước khi đi vào giải bài tập, các em cần ôn lại kiến thức về cấu tạo từ trong Tiếng Việt:

  • Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng (Ví dụ: sống, bé, nhà, dế).
  • Từ phức: Là từ có từ hai tiếng trở lên. Từ phức gồm hai loại:
    • Từ ghép: Được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (Ví dụ: quần áo, độc lập, nhà cửa).
    • Từ láy: Được tạo ra bằng cách phối hợp những tiếng có âm hưởng tương tự nhau, các tiếng có quan hệ với nhau về âm (Ví dụ: xinh xắn, róc rách, ầm ĩ).

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK TRANG 13 – 14

Bài 1 (Trang 13 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)

Đề bài: Tìm từ đơn, từ phức trong câu văn sau:

“Tôi sống độc lập từ thuở bé. Đấy là cái lệ thông thường ở họ nhà dế chúng tôi.” (Tô Hoài)

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Phân lập các từ trong câu bằng dấu gạch đứng (|):

Tôi | sống | độc lập | từ | thuở | bé. | Đấy | là | cái | lệ | thông thường | ở | họ | nhà | dế | chúng tôi.

Bước 2: Phân loại từ đơn và từ phức:

  • Các từ đơn: Tôi, sống, từ, thuở, bé, Đấy, là, cái, lệ, ở, họ, nhà, dế.
  • Các từ phức: độc lập, thông thường, chúng tôi.

Bài 2 (Trang 13 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)

Đề bài: Trong các từ phức sau đây, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?

[ĐA KHO] Thùng 6 Bịch Giấy Rút Cao Cấp Treo Tường Đa Sắc TopGia_tặng 3 móc topgia

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [ĐA KHO] Thùng 6 Bịch Giấy Rút Cao Cấp Treo Tường Đa Sắc TopGia_tặng 3 móc topgia. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

ăn ở, xinh xắn, tò mò, đông đúc, róc rách, nhong nhóng, phẳng lặng, dẻo dai.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Các em xét quan hệ giữa các tiếng trong từng từ (về nghĩa hay về âm) để phân loại:

  • Từ ghép:
    • ăn ở (ghép 2 hành động liên quan về nghĩa).
    • tò mò (ghép 2 tiếng có quan hệ về nghĩa).
    • phẳng lặng (phẳng và lặng đều có nghĩa).
    • dẻo dai (dẻo và dai đều có nghĩa).
  • Từ láy:
    • xinh xắn (láy âm đầu “x”).
    • đông đúc (láy âm đầu “đ”).
    • róc rách (láy âm đầu “r” và mô phỏng âm thanh).
    • nhong nhóng (láy toàn bộ/láy âm “nh”).

Bài 3 (Trang 13 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)

Đề bài: Tạo từ ghép và từ láy từ các tiếng gốc cho sẵn: nhỏ, khỏe, vui.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Các em có thể lập bảng hoặc viết theo thứ tự sau vào vở:

  1. Từ tiếng “nhỏ”:
    • Từ ghép: nhỏ bé, nhỏ nhắn, nhỏ xíu, nhỏ nhặt.
    • Từ láy: nho nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ.
  2. Từ tiếng “khỏe”:
    • Từ ghép: khỏe mạnh, sức khỏe, khỏe xắn.
    • Từ láy: khỏe khoắn.
  3. Từ tiếng “vui”:
    • Từ ghép: vui tươi, vui mừng, vui mắt, góp vui.
    • Từ láy: vui vẻ, vui vui.

Bài 4 (Trang 13 – 14 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)

Đề bài: Tìm các từ láy trong câu văn sau và chỉ ra tác dụng của việc sử dụng các từ láy đó:

“Thỉnh thoảng, tôi cất lên những tiếng gáy ầm ĩ để tỏ ra mình là người có võ.” (Tô Hoài)

Hướng dẫn giải chi tiết:

  • Các từ láy có trong câu: thỉnh thoảng, ầm ĩ.
  • Tác dụng của các từ láy:
    • Từ láy “thỉnh thoảng”: Diễn tả tần suất hành động lặp đi lặp lại một cách thưa thớt, không thường xuyên của Dế Mèn.
    • Từ láy “ầm ĩ”: Diễn tả âm thanh tiếng gáy to, vang xa, gây chú ý cho xung quanh.
    • Tác dụng chung: Bộc lộ rõ tính cách nhân vật Dế Mèn lúc mới lớn: hống hách, kiêu ngạo, thích thể hiện sức mạnh của bản thân trước các loài vật khác.

III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH

Khi trình bày bài tập Tiếng Việt vào vở soạn, các em lưu ý ghi chép cẩn thận, phân biệt rõ giữa từ ghép (quan hệ về nghĩa) và từ láy (quan hệ về âm). Chúc các em học tập thật tốt và luôn yêu thích môn Ngữ văn!