HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TOÁN LỚP 2 – BÀI 42: PHÉP NHÂN. THỪA SỐ – TÍCH
Chào các em học sinh yêu quý và quý phụ huynh! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Đây là bài học vô cùng quan trọng, đánh dấu bước chuyển từ phép cộng sang Phép nhân trong chương trình Toán lớp 2, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Các em hãy chú ý theo dõi bài giảng và lời giải chi tiết dưới đây để nắm vững kiến thức nhé!
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ (LÝ THUYẾT NÒNG CỐT)
Các em cần ghi nhớ các kiến thức trọng tâm sau:
- 1. Phép nhân là gì? Phép nhân là cách viết ngắn gọn của tổng các số hạng bằng nhau.
- Ví dụ: Cho tổng: 2 + 2 + 2 + 2 = 8 (số 2 được lấy 4 lần).
Ta viết thành phép nhân: 2 × 4 = 8 (Đọc là: Hai nhân bốn bằng tám). - 2. Tên gọi các thành phần trong phép nhân:
- Trong phép nhân 2 × 4 = 8:
- 2 gọi là Thừa số (số hạng được lặp lại).
- 4 gọi là Thừa số (số lần số đó được lặp lại).
- 8 gọi là Tích (kết quả của phép nhân).
- Lưu ý: Bản thân biểu thức 2 × 4 cũng được gọi là một Tích.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK TOÁN LỚP 2 – BÀI 42
Hoạt động (Trang 18 – 19 SGK Toán 2 Tập 2)
Bài 1 (Trang 18): Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu).
Mẫu: 5 + 5 + 5 = 15 chuyển thành 5 × 3 = 15.
a) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
b) 4 + 4 + 4 = 12
c) 10 + 10 + 10 = 30
Phương pháp giải:
Đếm xem số hạng đó là số nào và xuất hiện bao nhiêu lần. Từ đó viết: (Số hạng) × (Số lần) = Kết quả.
Lời giải chi tiết:
- Câu a: Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 có số 2 được lấy 5 lần.
Chuyển thành phép nhân: 2 × 5 = 10. - Câu b: Tổng 4 + 4 + 4 = 12 có số 4 được lấy 3 lần.
Chuyển thành phép nhân: 4 × 3 = 12. - Câu c: Tổng 10 + 10 + 10 = 30 có số 10 được lấy 3 lần.
Chuyển thành phép nhân: 10 × 3 = 30.
Bài 2 (Trang 19): Nêu thừa số và tích trong mỗi phép nhân sau:
a) 3 × 4 = 12
b) 5 × 2 = 10
c) 6 × 1 = 6
Phương pháp giải: Các số đứng trước và đứng sau dấu nhân (×) là các Thừa số. Số đứng sau dấu bằng (=) là Tích.
Lời giải chi tiết:
- Phép nhân 3 × 4 = 12:
- Các thừa số là: 3 và 4.
- Tích là: 12.
- Phép nhân 5 × 2 = 10:
- Các thừa số là: 5 và 2.
- Tích là: 10.
- Phép nhân 6 × 1 = 6:
- Các thừa số là: 6 và 1.
- Tích là: 6.
Bài 3 (Trang 19): Viết phép nhân (theo mẫu).
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [ĐA KHO] Thùng 6 Bịch Giấy Rút Cao Cấp Treo Tường Đa Sắc TopGia_tặng 3 móc topgia. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Mẫu: Các thừa số là 3 và 5, tích là 15. Ta viết: 3 × 5 = 15.
a) Các thừa số là 2 và 6, tích là 12.
b) Các thừa số là 4 và 5, tích là 20.
Lời giải chi tiết:
- a) Phép nhân là: 2 × 6 = 12.
- b) Phép nhân là: 4 × 5 = 20.
Luyện tập (Trang 20 SGK Toán 2 Tập 2)
Bài 1 (Trang 20): Tính tích, biết hai thừa số là:
a) 5 và 4
b) 2 và 8
Phương pháp giải: Muốn tìm tích khi biết hai thừa số, ta viết phép nhân giữa hai thừa số đó rồi tính kết quả dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
- a) Với hai thừa số là 5 và 4:
Ta có phép nhân: 5 × 4.
Chuyển thành phép cộng: 5 + 5 + 5 + 5 = 20.
Vậy tích là: 20 (Viết: 5 × 4 = 20). - b) Với hai thừa số là 2 và 8:
Ta có phép nhân: 2 × 8.
Chuyển thành phép cộng: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 16.
Vậy tích là: 16 (Viết: 2 × 8 = 16).
Bài 2 (Trang 20): Mỗi đĩa có 3 quả cam. Hỏi 4 đĩa như vậy có tất cả bao nhiêu quả cam?
Phương pháp giải: Số quả cam ở 4 đĩa bằng số quả cam ở 1 đĩa được lấy lên 4 lần. Ta thực hiện phép nhân: (Số quả cam trên 1 đĩa) × (Số đĩa).
Bài giải chi tiết:
Tóm tắt:
1 đĩa: 3 quả cam
4 đĩa: … quả cam?
Bài giải:
4 đĩa như vậy có số quả cam là:
3 × 4 = 12 (quả)
Đáp số: 12 quả cam.
III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH VÀ HỌC SINH
- Quý phụ huynh nên cho học sinh luyện tập lấy các ví dụ thực tế bằng đồ vật (ví dụ: lấy 3 cái kẹo, lặp lại 4 lần) để con hiểu bản chất của phép nhân trước khi học thuộc lòng bảng nhân.
- Học sinh cần phân biệt rõ tên gọi Thừa số và Tích để không bị nhầm lẫn khi làm các bài tập nhận biết hoặc bài tập điền bảng ở các bài học tiếp theo.