🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 4 MÔN TOÁN, TIẾNG VIỆT, LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Chào các em học sinh và quý phụ huynh! Cô là giáo viên tiểu học. Trong bài viết này, cô sẽ hướng dẫn chi tiết bộ đề thi ôn tập Học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt và Lịch sử & Địa lí Lớp 4 bám sát theo chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài viết bao gồm cấu trúc đề thi chuẩn, bài tập mẫu và phương pháp giải từng bước vô cùng chi tiết giúp các em dễ dàng tra cứu, học tập và ôn luyện đạt kết quả cao.

MÔN TOÁN – ĐỀ THI HỌC KÌ 1

I. ĐỀ THI MẪU MÔN TOÁN

Phần 1. Trắc nghiệm

Cầu 1: Số ” Bốn trăm linh năm nghìn sáu trăm mười hai” được viết là:

  • A. 405 612
  • B. 450 612
  • C. 405 621
  • D. 400 5612

Câu 2: Góc có số đo bằng 90 độ là:

  • A. Góc nhọn
  • B. Góc vuông
  • C. Góc tù
  • D. Góc bẹt

Câu 3: Giá trị của chữ số 7 trong số 3 725 018 là:

  • A. 700
  • B. 7 000
  • C. 70 000
  • D. 700 000

Phần 2. Tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

  • a) 235 148 + 142 605
  • b) 518 920 – 243 516
  • c) 124 x 28
  • d) 15 840 : 5

Bài 2: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 1 250 kg gạo, ngày thứ hai bán được ít hơn ngày thứ nhất 180 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng là 84 m. Chiều dài hơn chiều rộng 16 m. Tính diện tích của thửa ruộng đó.

II. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MÔN TOÁN

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1: Chọn A. 405 612. (Giải thích: Hàng trăm nghìn là 4, hàng chục nghìn là 0, hàng nghìn là 5, hàng trăm là 6, hàng chục là 1, hàng đơn vị là 2).

Câu 2: Chọn B. Góc vuông. (Giải thích: Theo lý thuyết Bài 10 Sách giáo khoa Toán 4 KNTT, góc vuông có số đo bằng 90 độ).

Câu 3: Chọn D. 700 000. (Giải thích: Chữ số 7 nằm ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là 700 000).

Phần 2. Tự luận

Bài 1: Hướng dẫn đặt tính và tính

  • a) 235 148 + 142 605 = 377 753 (Thực hiện cộng lần lượt từ phải sang trái).
  • b) 518 920 – 243 516 = 275 404 (Thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái, có nhớ).
  • c) 124 x 28 = 3 472
    Các bước nhân:
    Tích riêng thứ nhất: 124 x 8 = 992
    Tích riêng thứ hai: 124 x 2 = 248 (viết lùi sang bên trái một cột)
    Cộng hai tích riêng: 992 + 2480 = 3 472.
  • d) 15 840 : 5 = 3 168
    Các bước chia:
    15 : 5 = 3, viết 3, dư 0.
    Hạ 8; 8 : 5 = 1, viết 1, dư 3.
    Hạ 4 được 34; 34 : 5 = 6, viết 6, dư 4.
    Hạ 0 được 40; 40 : 5 = 8, viết 8, dư 0.

Bài 2: Hướng dẫn giải từng bước

Bước 1: Tìm số gạo bán được trong ngày thứ hai (dạng toán ít hơn).

Số ki-lô-gam gạo ngày thứ hai bán được là:

1 250 – 180 = 1 070 (kg)

Bước 2: Tìm tổng số gạo bán được trong cả hai ngày.

Tổng số gạo bán được trong cả hai ngày là:

1 250 + 1 070 = 2 320 (kg)

Bước 3: Tìm trung bình mỗi ngày bán được bao nhiêu ki-lô-gam (Áp dụng công thức Bài 18: Trung bình cộng = Tổng : Số các số hạng).

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

2 320 : 2 = 1 160 (kg)

Đáp số: 1 160 kg gạo.

Bài 3: Hướng dẫn giải từng bước

Đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu (Bài 20 SGK Toán 4 KNTT):
– Tổng (chiều dài + chiều rộng) = 84 m.
– Hiệu (chiều dài – chiều rộng) = 16 m.
– Số lớn (chiều dài) = (Tổng + Hiệu) : 2
– Số bé (chiều rộng) = (Tổng – Hiệu) : 2

Sét khay kèm vỉ lưới lọc dầu inox 304 Size to 22cm. loại bỏ dầu thừa hiệu qoả

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Sét khay kèm vỉ lưới lọc dầu inox 304 Size to 22cm. loại bỏ dầu thừa hiệu qoả. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Bài giải:

Chiều dài của thửa ruộng là:

(84 + 16) : 2 = 50 (m)

Chiều rộng của thửa ruộng là:

50 – 16 = 34 (m)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

50 x 34 = 1 700 (m²)

Đáp số: 1 700 m².

MÔN TIẾNG VIỆT – ĐỀ THI HỌC KÌ 1

I. ĐỀ THI MẪU MÔN TIẾNG VIỆT

1. Đọc hiểu văn bản (Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi):

“Ông Chu Văn An là một thầy giáo nổi tiếng đời nhà Trần. Học trò của ông có nhiều người làm quan lớn trong triều đình. Ông là người thầy nghiêm khắc nhưng đầy lòng nhân ái, luôn hết lòng vì học trò. Người đời sau kính trọng gọi ông là ‘Nhà giáo lâu đời nhất Việt Nam’ và lập đền thờ để ghi nhớ công ơn.”

Câu 1: Thầy giáo Chu Văn An sống ở thời đại nào?

Câu 2: Tìm 2 Danh từ và 2 Tính từ có trong đoạn văn trên.

2. Viết (Tập làm văn):

Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 9 câu) nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong câu chuyện đã học hoặc đã nghe (Thuộc chủ đề “Chắp cánh ước mơ” hoặc “Chia sẻ niềm vui” trong sách Tiếng Việt 4 KNTT).

II. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MÔN TIẾNG VIỆT

1. Đọc hiểu và Kiến thức tiếng Việt:

Câu 1: Thầy giáo Chu Văn An sống ở đời nhà Trần.

Câu 2: Học sinh dựa vào định nghĩa Danh từ (Bài 5) và Tính từ (Bài 11) trong SGK Tiếng Việt 4 Tập 1 KNTT để xác định đúng:

  • Danh từ: Chu Văn An, thầy giáo, học trò, triều đình, người, đền thờ. (Chọn 2 từ).
  • Tính từ: nổi tiếng, nghiêm khắc, nhân ái, lớn. (Chọn 2 từ).

2. Hướng dẫn làm bài Tập làm văn (Nêu cảm nghĩ về nhân vật):

Cấu trúc chuẩn của đoạn văn:

  1. Mở đoạn: Giới thiệu tên nhân vật và tên câu chuyện đã học (Ví dụ: Nhân vật Yết Kiêu trong câu chuyện “Yết Kiêu”).
  2. Thân đoạn:
    • Nêu đặc điểm nổi bật hoặc hành động khiến em ấn tượng nhất ở nhân vật.
    • Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em trước hành động đó (Khâm phục, tự hào, biết ơn…).
  3. Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm của em dành cho nhân vật và bài học rút ra cho bản thân.

Bài văn mẫu chọn lọc:

Trong các câu chuyện đã học ở học kì 1, em ấn tượng nhất với nhân vật Yết Kiêu trong câu chuyện cùng tên. Yết Kiêu là một chàng trai có sức khỏe phi thường và khả năng lặn dưới nước giỏi như cá. Khi đất nước bị giặc Nguyên Mông xâm lược, ông đã không ngần ngại dùng dùi sắt lặn xuống biển để đục thủng thuyền của giặc. Em rất khâm phục sự thông minh, dũng cảm và lòng yêu nước thiết tha của ông. Nhờ có những người anh hùng như Yết Kiêu, dân tộc ta mới giữ vững được độc lập. Hình ảnh ông chính là tấm gương sáng ngời về lòng yêu nước để em học tập, noi theo và nỗ lực rèn luyện bản thân mỗi ngày.

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – ĐỀ THI HỌC KÌ 1

I. ĐỀ THI MẪU MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Câu 1: Đồng bằng Bắc Bộ do những hệ thống sông nào bồi đắp nên?

Câu 2: Hãy nêu tên một số hoạt động sản xuất truyền thống của người dân ở vùng Tây Nguyên.

II. ĐÁP ÁN CHI TIẾT MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Câu 1: (Bám sát Bài 8 SGK Lịch sử và Địa lí 4 KNTT):

Đồng bằng Bắc Bộ do hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi đắp nên. Đây là vùng đồng bằng lớn thứ hai của nước ta, có địa hình tương đối bằng phẳng và đất phù sa màu mỡ.

Câu 2: (Bám sát Bài 13 SGK Lịch sử và Địa lí 4 KNTT):

Một số hoạt động sản xuất truyền thống tiêu biểu của người dân ở vùng Tây Nguyên gồm:

  • Trồng cây công nghiệp lâu năm: Cà phê, chè, cao su, hồ tiêu…
  • Chăn nuôi gia súc lớn: Trâu, bò.
  • Khai thác sức nước làm thủy điện (ví dụ: Nhà máy thủy điện Y-a-ly).
  • Nghề thủ công truyền thống: Dệt thổ cẩm, đan lát.

Hy vọng bộ đề thi và lời giải chi tiết theo đúng chương trình Sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống trên đây sẽ là tài liệu ôn tập hữu ích giúp các em học sinh đạt điểm 10 trọn vẹn trong kỳ thi Học kì 1 sắp tới!