🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN ÔN THI CUỐI KÌ 2 MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT LỚP 1 (SÁCH KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Chào quý phụ huynh và các em học sinh thân yêu! Tôi là giáo viên tiểu học. Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước giúp phụ huynh đồng hành cùng con ôn luyện và làm tốt bài thi Học kì 2 lớp 1 theo chuẩn chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”.

Cấu trúc đề thi cuối kì 2 lớp 1 gồm 2 môn chính: Tiếng Việt (Đọc và Viết) và Toán (Trắc nghiệm và Tự luận). Dưới đây là bộ đề minh họa chuẩn cùng hướng dẫn giải chi tiết.


PHẦN 1: MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 – ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (7 điểm): Phụ huynh cho con đọc đoạn văn sau và tính thời gian (tốc độ đọc khoảng 40 – 50 từ/phút, đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu):

“Mùa hè đã về trên xóm nhỏ. Cây phượng vĩ trước cổng trường nở hoa đỏ rực. Tiếng ve sầu rộn rã trong những vòm lá xanh. Các bạn nhỏ háo hức chuẩn bị cho một kỳ nghỉ hè đầy lý thú.”

Hướng dẫn đánh vần và luyện đọc cho con:

  • Bước 1: Với các từ khó như “phượng vĩ”, “rộn rã”, “lý thú”, phụ huynh hướng dẫn con đánh vần nhẩm trước. Ví dụ: ph-ương-phuong-nặng-phượng, v-i-vi-ngã-vĩ.
  • Bước 2: Hướng dẫn con ngắt hơi ở dấu phẩy (ngắt ngắn) và nghỉ hơi ở dấu chấm (nghỉ dài hơn).
  • Bước 3: Đọc mẫu cho con nghe với giọng đọc vui tươi, diễn cảm.

2. Đọc hiểu (3 điểm): Dựa vào đoạn văn trên, trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Cây phượng vĩ nở hoa màu gì?

A. Màu vàng

B. Màu đỏ rực

C. Màu hồng

Câu 2: Tiếng con vật nào kêu rộn rã trong vòm lá?

A. Con chim

B. Con ong

C. Con ve sầu

Đáp án chuẩn phần Đọc hiểu:

  • Câu 1: Chọn B. Màu đỏ rực (Dựa vào câu: “Cây phượng vĩ trước cổng trường nở hoa đỏ rực”).
  • Câu 2: Chọn C. Con ve sầu (Dựa vào câu: “Tiếng ve sầu rộn rã trong những vòm lá xanh”).

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Nghe – viết (4 điểm): Phụ huynh đọc chậm từng cụm từ (2 – 3 lần) cho con viết bài sau vào vở kẻ ô ly:

“Nắng ban mai rực rỡ. Dòng sông xanh trong mát. Cánh chim bay cao trên bầu trời.”

Lưu ý chính tả cần nhắc con:

  • Viết hoa chữ cái đầu câu: Nắng, Dòng, Cánh.
  • Luyện kĩ các quy tắc chính tả trong sách Kết nối tri thức: phân biệt c/k (k đi với i, e, ê), g/gh (gh đi với i, e, ê), ng/ngh (ngh đi với i, e, ê).

2. Bài tập chính tả và viết đoạn (6 điểm):

Bài 1 (2 điểm): Điền c hoặc k vào chỗ trống:

a) con …iến

b) …ái cáy

Bài 2 (2 điểm): Điền g hoặc gh vào chỗ trống:

a) …ế gỗ

b) …à con

Bài 3 (2 điểm): Viết 1 – 2 câu nói về một việc em đã làm ở nhà.

Đáp án và hướng dẫn làm bài phần Viết:

  • Bài 1: a) con kiến (vì đứng trước âm “i” phải dùng “k”); b) cái cáy (đứng trước âm “a” dùng “c”).
  • Bài 2: a) ghế gỗ (đứng trước âm “ê” dùng “gh”); b) gà con (đứng trước âm “a” dùng “g”).
  • Bài 3 mẫu: “Em giúp mẹ quét nhà. Mẹ khen em rất ngoan.” (Hướng dẫn con viết đúng ngữ pháp, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm).

PHẦN 2: MÔN TOÁN LỚP 1 – ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1: Số liền sau của số 79 là:

A. 78

B. 80

C. 81

Set 3 cuộn túi rác đen tự phân hủy kích thước 55x65cm

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Set 3 cuộn túi rác đen tự phân hủy kích thước 55x65cm. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Câu 2: Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 55?

A. 30 + 20

B. 50 + 5

C. 60 – 10

Câu 3: Hôm nay là Thứ Ba ngày 10. Vậy ngày mai là Thứ mấy, ngày bao nhiêu?

A. Thứ Tư ngày 11

B. Thứ Hai ngày 9

C. Thứ Tư ngày 9

Câu 4: Hình dưới đây có bao nhiêu hình tam giác?

(Cho hình vuông có 1 đường chéo chia thành 2 hình tam giác)

A. 1 hình

B. 2 hình

C. 3 hình

Hướng dẫn đáp án Trắc nghiệm:

  • Câu 1: Chọn B (Số liền sau của 79 là lấy 79 cộng thêm 1, bằng 80).
  • Câu 2: Chọn B (50 + 5 = 55).
  • Câu 3: Chọn A (Ngày mai lùi về sau 1 ngày: Thứ Ba lên Thứ Tư, ngày 10 lên ngày 11).
  • Câu 4: Chọn B (Đếm kỹ từng hình đơn).

B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:

a) 42 + 25

b) 87 – 34

Bài 2 (1,5 điểm): Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ trống:

a) 35 + 12 … 50

b) 98 – 40 … 58

Bài 3 (2,5 điểm) Bài toán có lời văn:

Lớp 1A có 24 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu học sinh?

Hướng dẫn giải chi tiết từng bước cho phụ huynh dạy con:

Hướng dẫn Bài 1 (Đặt tính rồi tính):

  • Nhắc con viết các chữ số thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
  • Thực hiện tính từ phải sang trái (tính hàng đơn vị trước, hàng chục sau).
  • a) 42 + 25: Lấy 2 + 5 = 7 (viết 7), 4 + 2 = 6 (viết 6). Kết quả = 67.
  • b) 87 – 34: Lấy 7 – 4 = 3 (viết 3), 8 – 3 = 5 (viết 5). Kết quả = 53.

Hướng dẫn Bài 2 (So sánh):

  • a) Bước 1: Tính vế trái 35 + 12 = 47. Bước 2: So sánh 47 và 50. Vì 47 < 50 nên điền dấu <.
  • b) Bước 1: Tính vế trái 98 – 40 = 58. Bước 2: So sánh 58 và 58. Điền dấu =.

Hướng dẫn Bài 3 (Giải bài toán có lời văn):

Phụ huynh hướng dẫn con phân tích đề bài theo 3 bước:

  1. Bài toán cho biết gì? (Có 24 học sinh nam và 15 học sinh nữ).
  2. Bài toán hỏi gì? (Hỏi có “tất cả” bao nhiêu học sinh). -> Từ khóa “tất cả” báo hiệu phép tính CỘNG.
  3. Trình bày lời giải chuẩn 3 dòng:

Bài giải chuẩn xác:

Lớp 1A có tất cả số học sinh là:

24 + 15 = 39 (học sinh)

Đáp số: 39 học sinh.


LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHI ÔN THI CHO CON LỚP 1

  • Tạo không khí thoải mái: Trẻ lớp 1 dễ căng thẳng, cha mẹ nên khen ngợi, động viên thay vì áp lực điểm số.
  • Ôn tập ngắn gọn: Mỗi buổi ôn tập chỉ nên kéo dài từ 30 – 45 phút để con giữ được sự tập trung tốt nhất.
  • Bám sát sách Kết nối tri thức: Chú ý các dạng bài nhận biết mặt chữ, các bài tập ngữ âm và bài toán thực tế có hình ảnh trực quan trong sách giáo khoa.

Chúc quý phụ huynh và các em học sinh có một kỳ ôn thi hiệu quả và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi cuối kì 2 này!