🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TOÁN 3 – BÀI 31: GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG

Chào các em học sinh cùng quý phụ huynh! Cô xin gửi tới các em bài hướng dẫn học tập chi tiết Bài 31 trong chương trình SGK Toán 3 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp các em nắm chắc kiến thức lý thuyết, biết cách dùng thước ê-ke và trình bày lời giải bài tập sạch đẹp, chính xác nhất.

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Trước khi làm bài tập, các em cần nhớ kĩ các kiến thức cốt lõi sau:

  • 1. Góc là gì? Góc được tạo bởi hai cạnh xuất phát từ một đỉnh.
    • Ví dụ: Góc đỉnh O; cạnh OA, OB.
  • 2. Góc vuông và Góc không vuông:
    • Góc vuông: Là góc có độ mở trùng khít với góc vuông của thước ê-ke.
    • Góc không vuông: Là góc bé hơn hoặc lớn hơn góc vuông của thước ê-ke (thường gọi là góc nhọn, góc tù hoặc góc bẹt ở các lớp trên, nhưng ở Lớp 3 chúng ta gọi chung là góc không vuông).
  • 3. Dụng cụ kiểm tra: Thước Ê-ke là công cụ chuẩn xác nhất dùng để nhận biết góc vuông và góc không vuông, cũng như dùng để vẽ góc vuông.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK TOÁN 3 (KẾT NỐI TRI THỨC)

Bài 1 (Trang 81 – Hoạt động): Dùng ê-ke để kiểm tra và cho biết góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông.

Phương pháp giải:

  1. Đặt đỉnh góc vuông của thước ê-ke trùng với đỉnh của góc cần kiểm tra.
  2. Một cạnh góc vuông của thước ê-ke trùng với một cạnh của góc.
  3. Quan sát cạnh còn lại của góc:
    • Nếu trùng với cạnh góc vuông còn lại của ê-ke thì đó là góc vuông.
    • Nếu không trùng thì đó là góc không vuông.

Lời giải chi tiết:

Sau khi dùng thước ê-ke kiểm tra các hình trong SGK, ta có kết quả như sau:

  • Góc đỉnh A; cạnh AB, AC là góc vuông.
  • Góc đỉnh B; cạnh BM, BN là góc không vuông.
  • Góc đỉnh C; cạnh CP, CQ là góc không vuông.
  • Góc đỉnh E; cạnh EX, EY là góc vuông.

Bài 2 (Trang 81 – Hoạt động): Trong các hình sau, nêu tên đỉnh và các cạnh tạo thành góc vuông, góc không vuông.

Phương pháp giải: Học sinh dùng thước ê-ke đo từng đỉnh của các hình, sau đó nêu rõ tên đỉnh và hai cạnh tạo thành góc đó theo đúng mẫu bài học.

Lời giải chi tiết:

BỘ DỤNG CỤ 46 CHI TIẾT, BỘ DỤNG CỤ MỞ BU LÔNG ỐC VÍT ĐA NĂNG

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên BỘ DỤNG CỤ 46 CHI TIẾT, BỘ DỤNG CỤ MỞ BU LÔNG ỐC VÍT ĐA NĂNG. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  • Các góc vuông là:
    • Góc đỉnh M; cạnh MA, MB.
    • Góc đỉnh E; cạnh EG, EH.
  • Các góc không vuông là:
    • Góc đỉnh P; cạnh PQ, PR.
    • Góc đỉnh O; cạnh OH, OK.

Bài 3 (Trang 82 – Luyện tập): Đếm số góc vuông trong các hình dưới đây.

Phương pháp giải: Dùng thước ê-ke kiểm tra lần lượt tất cả các góc tại từng đỉnh của mỗi hình phẳng.

Lời giải chi tiết:

  1. Hình Tứ giác ABCD: Dùng ê-ke kiểm tra tại 4 đỉnh A, B, C, D. Ta thấy có 2 góc vuông (Góc đỉnh A và Góc đỉnh D).
  2. Hình Chữ nhật MNPQ: Dùng ê-ke kiểm tra tại 4 đỉnh M, N, P, Q. Ta thấy cả 4 góc đều trùng khít ê-ke. Kết luận: Có 4 góc vuông.

Kết luận:

  • Hình 1 có 2 góc vuông.
  • Hình 2 có 4 góc vuông.

III. BÀI TẬP CỦNG CỐ TỰ LUYỆN (CÓ ĐÁP ÁN)

Để các em học sinh nắm vững bài hơn, hãy làm thêm bài tập vận dụng thực tế sau:

Đề bài: Em hãy quan sát căn phòng học của mình và tìm 4 đồ vật có chứa góc vuông.

Bài giải mẫu:

Các đồ vật có chứa góc vuông trong phòng học là:

  1. Bốn góc của mặt bàn học.
  2. Các góc của quyển sách Toán 3.
  3. Các góc của bảng lớp/bảng viết.
  4. Các góc của khung cửa ra vào.

IV. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH HƯỚNG DẪN CON TẠI NHÀ

  • Phụ huynh hãy chuẩn bị cho con một chiếc thước Ê-ke bằng nhựa trong suốt để con dễ dàng quan sát các đường kẻ bên dưới khi đo.
  • Hướng dẫn con thói quen luôn đọc tên góc theo cấu trúc: “Góc đỉnh…; cạnh…, cạnh…” để đúng theo chuẩn chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Khuyến khích con áp dụng tìm góc vuông trên các đồ vật thực tế trong nhà để giúp bài học toán trở nên sinh động và dễ hiểu hơn.

Chúc các em học sinh luôn học tốt và yêu thích môn Toán Lớp 3!