🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHƯƠNG PHÁP LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP CHO HỌC SINH LỚP 1 THEO SÁCH TIẾNG VIỆT KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Chào các bậc phụ huynh! Tôi là một giáo viên Tiểu học đang trực tiếp giảng dạy chương trình lớp 1 theo bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Trong giai đoạn đầu năm học, rèn chữ viết cho các con là một hành trình đòi hỏi sự kiên nhẫn, tỉ mỉ và đúng phương pháp. Bộ sách “Kết nối tri thức” được thiết kế rất khoa học, đi từ các nét cơ bản đến chữ cái, tiếng, từ và câu. Để giúp các con viết đúng, viết đẹp và không cảm thấy mệt mỏi, tôi xin chia sẻ bài hướng dẫn luyện viết chi tiết từng bước dưới đây để quý phụ huynh dễ dàng đồng hành cùng con tại nhà.

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ học tập và tư thế ngồi viết chuẩn

1. Chuẩn bị dụng cụ học tập phù hợp:

  • Bút chì: Trong học kỳ 1, học sinh lớp 1 chủ yếu dùng bút chì. Phụ huynh nên chọn bút chì 2B hoặc 3B có thân hình tam giác hoặc tròn vừa tay, ngòi bút không quá nhọn cũng không quá tù.
  • Tẩy (gôm): Chọn loại tẩy dẻo, sạch, không làm rách giấy khi con tẩy xóa.
  • Vở tập viết: Vở 4 ô ly có đường kẻ rõ ràng, giấy định lượng dầy để không bị lem mực hay rách khi con ấn mạnh.

2. Tư thế ngồi viết chuẩn y khoa (Quy tắc “Lưng thẳng – Ngực không tựa bàn”):

  1. Tư thế ngồi thoải mái, hai bàn chân đặt phẳng trên sàn nhà, khoảng cách giữa hai đầu gối mở rộng bằng vai.
  2. Lưng thẳng, cột sống vuông góc với mặt ghế ngồi. tuyệt đối không nằm co quắp hoặc cúi quá sát mặt bàn.
  3. Ngực không tựa vào mép bàn. Khoảng cách từ mắt đến vở khoảng 25 cm đến 30 cm.
  4. Tay trái giữ mép vở để giữ vở không bị xê dịch, tay phải cầm bút.

3. Quy tắc cầm bút 3 ngón tay:

  • Cầm bút bằng 3 ngón: Ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa.
  • Ngón cái và ngón trỏ giữ hai bên thân bút. Ngón giữa đỡ lấy thân bút ở phía dưới.
  • Đầu ngón tay cách đầu ngòi bút khoảng 2.5 cm. Thân bút nghiêng về phía bên phải một góc khoảng 45 độ so với mặt giấy. Không cầm bút dựng đứng 90 độ.

Bước 2: Nhận diện đường kẻ, ô ly và thuần thục các nét cơ bản

1. Nhận diện đường kẻ và ô ly trong vở:

Sách Tiếng Việt “Kết nối tri thức” quy ước chuẩn về ô ly như sau:

[CHÍNH HÃNG ĐỘC QUYỀN] Tẩy Tế Bào Chết Body Dove Chăm Da Sáng Mịn 280G

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [CHÍNH HÃNG ĐỘC QUYỀN] Tẩy Tế Bào Chết Body Dove Chăm Da Sáng Mịn 280G. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  • Đường kẻ ngang: Được đếm từ dưới lên trên: Đường kẻ ngang 1 (đường kẻ đậm), Đường kẻ ngang 2, Đường kẻ ngang 3, Đường kẻ ngang 4,…
  • Chiều cao chữ: Một ô ly cao 1 đơn vị. Hầu hết các chữ cái ghi âm đều cao 1 ô ly (như a, o, e, i, u…) hoặc 2 ô ly, 2.5 ô ly.

2. Luyện tập các nhóm nét chữ cơ bản:

Trước khi viết chữ hoàn chỉnh, con cần viết thành thục 5 nhóm nét cơ bản sau:

  • Nét thẳng: Nét thẳng đứng, nét thẳng ngang, nét thẳng xiên (xiên trái, xiên phải).
  • Nét móc: Nét móc ngược (móc dưới), nét móc xuôi (móc trên), nét móc hai đầu.
  • Nét cong: Nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín (hình quả trứng gà đứng).
  • Nét khuyết: Nét khuyết trên (cao 2.5 ô ly), nét khuyết dưới (cao 2.5 ô ly).
  • Nét thắt: Nét thắt trên (trong chữ r, s), nét thắt giữa (trong chữ k).

Bước 3: Hướng dẫn viết các nhóm chữ cái theo chương trình Kết nối tri thức

Để con dễ nhớ, chương trình Kết nối tri thức chia các chữ cái thành các nhóm có nét tương đồng:

Nhóm 1: Nhóm chữ cấu tạo từ nét thẳng và nét móc (i, u, ư, t, p, n, m)

  • Chữ i: Đặt bút trên đường kẻ ngang 2, viết nét hất đến đường kẻ ngang 3, rê bút xuống viết nét móc ngược rộng 1 ô ly, dừng bút ở đường kẻ ngang 2. Dấu chấm nhỏ đặt trên đầu nét móc.
  • Chữ t: Viết nét hất, nối liền nét thẳng đứng cao 1.5 ô ly, kết thúc bằng nét móc ngược. Nét gạch ngang nằm trên đường kẻ ngang 3.
  • Chữ n, m: Chữ n gồm nét móc xuôi và nét móc hai đầu. Chữ m gồm 2 nét móc xuôi và 1 nét móc hai đầu (rộng 1.5 ô ly).

Nhóm 2: Nhóm chữ cấu tạo từ nét cong (o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q, c, e, ê, x)

  • Chữ o: Đặt bút dưới đường kẻ ngang 3 một chút, viết nét cong kín từ trái sang phải, điểm dừng bút trùng với điểm đặt bút. Độ cao 1 ô ly, độ rộng 0.75 ô ly.
  • Chữ a: Gồm nét cong kín (chữ o) kết hợp với nét móc ngược sát bên phải nét cong kín.
  • Chữ d, đ: Gồm nét cong kín kết hợp nét móc ngược cao 2 ô ly (kéo dài lên đường kẻ ngang 4). Chữ đ có thêm nét gạch ngang ngắn ở đường kẻ ngang 3.

Nhóm 3: Nhóm chữ có nét khuyết (l, b, h, k, g, y)

  • Chữ l: Đặt bút trên đường kẻ ngang 2, viết nét khuyết trên cao 2.5 ô ly, rê bút xuống viết nét móc ngược, dừng bút ở đường kẻ ngang 2.
  • Chữ h: Kết hợp nét khuyết trên (cao 2.5 ô ly) và nét móc hai đầu (cao 1 ô ly).
  • Chữ g: Gồm nét cong kín kết hợp nét khuyết dưới (cao 2.5 ô ly, kéo xuống dưới đường kẻ đậm 1.5 ô ly).

Bước 4: Kỹ thuật nối nét và khoảng cách giữa các chữ

1. Quy tắc nối nét (Liền mạch):

  • Nối từ nét cong sang nét móc: Ví dụ chữ “an”, điểm kết thúc của chữ “a” chạm vào điểm bắt đầu của nét móc chữ “n”.
  • Nối từ nét thẳng sang nét cong: Ví dụ chữ “ba”, nét móc của chữ “b” chạm nhẹ vào lưng nét cong kín của chữ “a”.

2. Quy tắc khoảng cách chuẩn:

  • Khoảng cách giữa các chữ cái trong một tiếng: Bằng nửa con chữ o (khoảng 0.3 – 0.5 ô ly).
  • Khoảng cách giữa các từ/tiếng: Bằng kích thước một con chữ o (khoảng 1.5 ô ly). Phụ huynh có thể hướng dẫn con mẹo: “Khoảng cách giữa hai chữ là một con chữ o tưởng tượng”.

Bước 5: Lộ trình luyện tập mẫu theo từng tuần học sách Kết nối tri thức

  1. Giai đoạn 1 (Tuần 1 – Tuần 2): Luyện nét cơ bản, tư thế ngồi, cách cầm bút và bảng chữ cái đơn đơn giản (a, b, c, e, i…). Mỗi ngày cho con viết 2-3 dòng nét hoặc chữ đơn.
  2. Giai đoạn 2 (Tuần 3 – Tuần 6): Luyện ghép tiếng đơn (ba, mẹ, đi, chợ, cá…). Chú ý điểm đặt bút, dừng bút và vị trí đặt dấu thanh (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng). Dấu thanh luôn đặt ở âm chính.
  3. Giai đoạn 3 (Từ tuần 7 trở đi): Luyện viết câu ngắn (Ví dụ: “Bé hà đi học”, “Mẹ đi chợ về”). Luyện viết hoa chữ cái đầu câu theo đúng yêu cầu chương trình.

Lời khuyên từ cô giáo dành cho Phụ huynh

  • Thời gian luyện viết ngắn nhưng đều đặn: Mỗi ngày chỉ nên cho con luyện viết từ 15 đến 20 phút. Tránh ép con viết quá lâu dẫn đến mỏi tay, nản chí.
  • Khen ngợi đúng lúc: Hãy tìm nét chữ đẹp nhất trong bài viết của con để khen ngợi. Chỉ ra điểm chưa đẹp một cách nhẹ nhàng: “Chữ này con viết nét khuyết hơi rộng một chút, lần sau con thu nhỏ lại nhé!”.
  • Luôn làm mẫu cho con: Phụ huynh nên đặt bút viết mẫu chậm rãi từng nét trước mặt con để con quan sát hướng đi của nét chữ.

Chúc quý phụ huynh và các con học sinh có những giờ luyện viết thật vui vẻ và hiệu quả cùng bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống!