HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: BÀI 31 – PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100
Chào quý phụ huynh và các em học sinh thân yêu! Tôi là giáo viên tiểu học. Hôm nay, tôi sẽ đồng hành cùng quý phụ huynh để hướng dẫn các em học sinh Lớp 1 nắm vững kiến thức và giải chính xác các bài tập trong Bài 31: Phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 thuộc bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”.
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CON CẦN NẮM VỮNG
Trong bài học này, mục tiêu quan trọng nhất là các con biết cách Đặt tính và Tính phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (hoặc số có một chữ số) không nhớ trong phạm vi 100.
Phụ huynh hướng dẫn con quy tắc thực hiện 2 bước như sau:
- Bước 1: Đặt tính
- Viết số bị trừ ở hàng trên.
- Viết số trừ ở hàng dưới sao cho: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục.
- Viết dấu trừ (-) ở giữa hai số, phía bên trái.
- Kẻ một đường gạch ngang dưới số trừ (thay cho dấu bằng).
- Bước 2: Tính
- Thực hiện tính theo thứ tự từ phải sang trái (tính hàng đơn vị trước, hàng chục sau).
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK KẾT NỐI TRI THỨC
Dạng 1: Đặt tính rồi tính (Bài tập trọng tâm)
Mẫu bài tập: Đặt tính rồi tính: 65 – 23 và 48 – 5
Hướng dẫn chi tiết từng bước:
Phép tính 1: 65 – 23
Bước 1: Đặt tính
Viết 65 ở trên, viết 23 ở dưới sao cho 3 thẳng cột với 5, 2 thẳng cột với 6. Viết dấu trừ và kẻ gạch ngang.
Bước 2: Tính
– 5 trừ 3 bằng 2, viết 2 (thẳng cột đơn vị).
– 6 trừ 2 bằng 4, viết 4 (thẳng cột chục).
Kết quả: 65 – 23 = 42
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên AppMax_Thẻ+Vay. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Phép tính 2: 48 – 5
Bước 1: Đặt tính
Viết 48 ở trên, viết 5 ở dưới thẳng cột với chữ số 8 (hàng đơn vị). Viết dấu trừ và kẻ gạch ngang.
Bước 2: Tính
– 8 trừ 5 bằng 3, viết 3 (thẳng cột đơn vị).
– Hạ 4, viết 4 (thẳng cột chục).
Kết quả: 48 – 5 = 43
Dạng 2: Tính nhẩm (Thực hành nhanh)
Đề bài mẫu: Tính nhẩm: 70 – 20, 90 – 40
Hướng dẫn giải:
- 70 – 20: 7 chục trừ 2 chục bằng 5 chục. Vậy 70 – 20 = 50.
- 90 – 40: 9 chục trừ 4 chục bằng 5 chục. Vậy 90 – 40 = 50.
Dạng 3: Bài toán có lời văn
Đề bài: Bến xe có 35 xe ô tô, sau đó có 12 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu xe ô tô?
Hướng dẫn phụ huynh giúp con phân tích đề:
- Bài toán cho biết gì? (Có 35 xe ô tô, rời bến 12 xe).
- Bài toán hỏi gì? (Hỏi còn lại bao nhiêu xe ô tô?).
- Từ khóa quan trọng: “rời bến”, “còn lại” -> Ta thực hiện phép tính trừ.
Bài giải chuẩn xác theo SGK Kết nối tri thức:
Bài giải
Bến xe còn lại số xe ô tô là:
35 – 12 = 23 (xe)
Đáp số: 23 xe ô tô.
III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHI DẠY CON TẠI NHÀ
- Rèn thói quen đặt tính thẳng cột: Rất nhiều học sinh Lớp 1 bị nhầm lẫn khi viết chữ số hàng đơn vị lệch sang hàng chục, đặc biệt là phép trừ cho số có 1 chữ số (ví dụ: 48 – 5). Phụ huynh nên nhắc con dùng thước kẻ gạch ngang rõ ràng.
- Nhắc nhở chiều tính: Luôn nhắc con tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị trước).
- Khen ngợi kịp thời: Khi con làm đúng, hãy dành những lời khen để tạo hứng thú học tập môn Toán cho con.
Chúc quý phụ huynh và các con có những giờ học Toán thật vui vẻ và hiệu quả!