HƯỚNG DẪN HỌC TẬP VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT: BÀI 80 – ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
Chào quý phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học. Bài 80 trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” là bài học quan trọng giúp các em học sinh lớp 1 củng cố lại toàn bộ các vần đã học có âm cuối, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, viết chính tả và kể chuyện. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước giúp phụ huynh đồng hành cùng con tại nhà một cách dễ dàng và hiệu quả nhất.
I. HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ ĐÁNH VẦN CHUẨN XÁC
1. Ôn tập các vần trọng tâm
Phụ huynh hướng dẫn con đọc lại các cặp vần có sự tương đồng về cấu trúc âm đầu và âm cuối:
- Nhóm vần có âm cuối i/y: uôi, ươi, uây.
- Nhóm vần có âm cuối m/n/ng: uôm, ươm, uông, ương.
- Nhóm vần có âm cuối c/t: uôc, ươc, uât.
Cách hướng dẫn con đánh vần từng bước:
- Vần uôi: u – ô – i – uôi (Đọc trôi chảy: uôi)
- Vần ươc: ư – ơ – c – ươc (Đọc trôi chảy: ươc)
- Từ “chuối chín”: ch – uôi – chuôi – sắc – chuối / ch – in – chin – sắc – chín -> chuối chín.
- Từ “hương thơm”: h – ương – hương / th – ơ – m – thơm -> hương thơm.
2. Luyện đọc đoạn văn ứng dụng
Phụ huynh cho con mở sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 (Tập 1 – Bài 80) và đọc đoạn văn ứng dụng:
“Nắng thu vàng rực. Gió thu nhè nhẹ. Lớp em đi dã ngoại ở trang trại. Mọi người reo hò, reo vui khi thấy đàn cừu, đàn ngựa trên cỏ xanh. Mấy bạn nhỏ thích thú cho cừu ăn cỏ. Một ngày dã ngoại thật tuyệt vời!”
Các bước hướng dẫn con đọc đoạn văn:
- Bước 1: Tìm vần mới ôn tập. Cho con dùng ngón tay chỉ và tìm các tiếng chứa vần đã học (Ví dụ: rực chứa vần ưc, ngựa chứa vần ưa, tuyệt chứa vần uyêt).
- Bước 2: Luyện đọc từ khó. Cho con đánh vần nhẩm các từ dễ sai như: trang trại, reo hò, dã ngoại, tuyệt vời.
- Bước 3: Luyện đọc ngắt nghỉ câu. Dạy con nghỉ hơi ở dấu phẩy (,) và nghỉ dài hơn ở dấu chấm (.).
- Bước 4: Đọc toàn bài. Cho con đọc lại 2 – 3 lần đến khi trôi chảy, lưu khoát.
II. ĐÁP ÁN BÀI TẬP SGK VÀ VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1 (BÀI 80)
Bài 1: Nối từ ngữ với hình ảnh tương ứng
Đề bài: Quan sát tranh và nối các ô chữ sao cho phù hợp với nội dung bức tranh.
- Từ “ngọn đuốc” -> Nối với hình ảnh ngọn đuốc đang cháy sáng.
- Từ “con buồm” -> Nối với hình ảnh chiếc thuyền có cánh buồm trên biển.
- Từ “hạt cườm” -> Nối với hình ảnh chuỗi hạt cườm lấp lánh.
- Từ “vườn hoa” -> Nối với hình ảnh vườn hoa rực rỡ sắc màu.
Bài 2: Điền vần còn thiếu vào chỗ trống (uôi, ươm, ươc hay uông?)
Đề bài: Chọn vần thích hợp điền vào dấu ba chấm (…)
- con su… -> Điền vần uôi (con suối)
- cánh b… -> Điền vần uồm (cánh buồm)
- th… kẻ -> Điền vần ươc (thước kẻ)
- rau m… -> Điền vần uống (rau muống)
Bài 3: Chọn từ đúng điền vào câu hoàn chỉnh
Câu hỏi: Đàn cừu đang ăn (…) trên đồi xanh.
Đáp án chuẩn: Từ cần điền là “cỏ”. Cả câu hoàn chỉnh: “Đàn cừu đang ăn cỏ trên đồi xanh.”
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Combo 12 Hộp 600 Chiếc Tăm Chỉ Nha Khoa Xỉa Răng, Vệ Sinh Sạch Sẽ Kẽ Răng Chân Nướu Chăm Sóc Răng Miệng HD66. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →III. HƯỚNG DẪN KỂ CHUYỆN: “CHÚ CỪU DŨNG CẢM”
Phụ huynh hướng dẫn con quan sát 4 bức tranh trong SGK Bài 80 và gợi ý trả lời theo từng bức tranh như sau:
Bức tranh 1: Cừu con ra khỏi đàn
Gợi ý câu hỏi: Cừu con đang làm gì? Chuyện gì xảy ra sau đó?
Trả lời: Cừu con mải mê ăn cỏ tươi nên đi tách ra xa khỏi đàn. Khi ngẩng đầu lên, Cừu con không thấy các bạn đâu nữa.
Bức tranh 2: Cừu gặp Sói hung dữ
Gợi ý câu hỏi: Cừu con đã gặp ai? Sói định làm gì?
Trả lời: Bất ngờ, một con Sói hung dữ từ trong bụi cây nhảy ra. Sói quát lớn và dọa sẽ ăn thịt Cừu con.
Bức tranh 3: Sự mưu trí của Cừu con
Gợi ý câu hỏi: Cừu con đã nói gì với Sói?
Trả lời: Cừu con rất sợ hãi nhưng đã bình tĩnh lại và nói: “Bác Sói ơi, trước khi bị bác ăn thịt, xin bác hãy hát cho tôi nghe một bài hát thật hay được không?”. Sói khoái chí đồng ý ngay.
Bức tranh 4: Bác chó ngơ ngác run sợ hay Sói bị xua đuổi?
Gợi ý câu hỏi: Tiếng hát của Sói dẫn đến kết quả gì?
Trả lời: Sói ngửa cổ hú lên những tiếng thật to. Tiếng hú vang xa khiến bác Chó chăn cừu nghe thấy. Bác Chó lập tức lao tới xua đuổi con Sói hung dữ, cứu sống Cừu con.
Ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện khen ngợi sự bình tĩnh, thông minh và dũng cảm của Cừu con khi gặp nguy hiểm.
IV. HƯỚNG DẪN LUYỆN VIẾT CHO HỌC SINH
Phụ huynh cho con luyện viết vào vở ô li theo các yêu cầu sau:
- Từ ứng dụng: ngọn đuốc, tươi cười, quê hương.
- Tư thế ngồi viết: Lưng thẳng, không tựa ngực vào bàn, đầu hơi cúi, khoảng cách từ mắt đến vở là 25 – 30 cm.
- Kỹ thuật viết: Chú ý độ cao của các con chữ (chữ g, h, k cao 2,5 ô li; chữ đ, t cao 2 ô li; các chữ cái còn lại cao 1 ô li). Khoảng cách giữa các từ là một con chữ o.
Nắm vững các bước trên sẽ giúp học sinh lớp 1 dễ dàng hoàn thành bài học, đọc thông viết thạo và phát triển kỹ năng diễn đạt tốt hơn. Chúc phụ huynh và các em có buổi học tập hiệu quả!