🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9

Chào các em học sinh thân yêu và các bậc phụ huynh! Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em học và giải các bài tập trong Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 thuộc bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống” (Toán lớp 3 – Tập 1). Bài viết này sẽ giúp các em nắm vững thuộc lòng bảng nhân, bảng chia 9 và biết cách trình bày bài giải từng bước chuẩn xác nhất.

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Để làm tốt các bài tập, trước hết các em cần ghi nhớ thuộc lòng hai bảng toán cơ bản sau:

1. Bảng nhân 9

  • 9 x 1 = 9
  • 9 x 2 = 18
  • 9 x 3 = 27
  • 9 x 4 = 36
  • 9 x 5 = 45
  • 9 x 6 = 54
  • 9 x 7 = 63
  • 9 x 8 = 72
  • 9 x 9 = 81
  • 9 x 10 = 90

2. Bảng chia 9

  • 9 : 9 = 1
  • 18 : 9 = 2
  • 27 : 9 = 3
  • 36 : 9 = 4
  • 45 : 9 = 5
  • 54 : 9 = 6
  • 63 : 9 = 7
  • 72 : 9 = 8
  • 81 : 9 = 9
  • 90 : 9 = 10

Mẹo ghi nhớ nhanh bảng nhân 9: Trong kết quả của bảng nhân 9 (từ 9 x 1 đến 9 x 10), chữ số hàng chục tăng dần từ 0 đến 9, còn chữ số hàng đơn vị giảm dần từ 9 về 0. Đồng thời, tổng các chữ số trong mỗi kết quả luôn bằng 9 (Ví dụ: 18 thì 1 + 8 = 9; 27 thì 2 + 7 = 9).

II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP BÁM SÁT SGK

Dạng 1: Tính nhẩm (Hoạt động / Luyện tập)

Bài 1: Tính nhẩm

a) 9 x 2 = ?        9 x 5 = ?        9 x 8 = ?

b) 36 : 9 = ?        54 : 9 = ?        81 : 9 = ?

Phương pháp giải: Dựa trực tiếp vào bảng nhân 9 và bảng chia 9 đã học để nhẩm nhanh kết quả.

Lời giải chi tiết:

  • a) 9 x 2 = 18   |   9 x 5 = 45   |   9 x 8 = 72
  • b) 36 : 9 = 4   |   54 : 9 = 6   |   81 : 9 = 9

Dạng 2: So sánh biểu thức và điền dấu (>, <, =)

Bài 2: Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm:

a) 9 x 3 … 9 x 4 – 9

MB THỦ ĐÔ

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên MB THỦ ĐÔ. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

b) 45 : 9 … 54 : 9

Phương pháp giải:

  1. Bước 1: Tính giá trị của biểu thức ở hai bên vế.
  2. Bước 2: So sánh hai kết quả thu được.
  3. Bước 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có:
Vế trái: 9 x 3 = 27
Vế phải: 9 x 4 – 9 = 36 – 9 = 27
Vì 27 = 27 nên ta điền dấu =
Kết quả: 9 x 3 = 9 x 4 – 9

b) Ta có:
Vế trái: 45 : 9 = 5
Vế phải: 54 : 9 = 6
Vì 5 < 6 nên ta điền dấu <
Kết quả: 45 : 9 < 54 : 9

Dạng 3: Bài toán có lời văn (Phép nhân và Phép chia)

Bài 3 (Bài toán về phép nhân): Mỗi bình hoa cắm 9 bông hoa. Hỏi 6 bình hoa như thế cắm tất cả bao nhiêu bông hoa?

Tóm tắt:
1 bình hoa: 9 bông hoa
6 bình hoa: … bông hoa?

Bài giải:
6 bình hoa như thế cắm tất cả số bông hoa là:
9 x 6 = 54 (bông hoa)
Đáp số: 54 bông hoa.

Bài 4 (Bài toán về phép chia): Có 72 quyển vở thưởng đều cho 9 học sinh giỏi. Hỏi mỗi học sinh giỏi nhận được bao nhiêu quyển vở?

Tóm tắt:
9 học sinh: 72 quyển vở
1 học sinh: … quyển vở?

Bài giải:
Mỗi học sinh giỏi nhận được số quyển vở là:
72 : 9 = 8 (quyển vở)
Đáp số: 8 quyển vở.

III. DẶN DÒ VÀ LỜI KHUYÊN CHO HỌC SINH

  • Các em hãy học thuộc lòng bảng nhân 9 và bảng chia 9 mỗi ngày bằng cách đọc nhẩm hoặc nhờ bố mẹ đố vui.
  • Khi làm bài toán có lời văn, hãy đọc kỹ đề bài để xác định bài toán cho biết gì, hỏi gì. Tìm “số lượng của 1 nhóm” trước khi tính tổng, hoặc lấy “tổng chia cho số nhóm” để tìm giá trị một phần.
  • Nắm vững mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia: Nếu 9 x A = B thì B : 9 = A.

Chúc các em học tập thật tốt và luôn yêu thích môn Toán nhé!