🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT CUỐI HỌC KÌ 2 – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chào các bậc phụ huynh và các em học sinh thân yêu! Cô là giáo viên Tiểu học. Hôm nay cô sẽ chia sẻ với các em cấu trúc Đề kiểm tra Cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 bám sát bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” kèm đáp án và hướng dẫn giải từng bước cực kỳ chi tiết. Các em có thể dễ dàng ôn luyện và đạt kết quả cao nhất trong kì thi sắp tới.

PHẦN I: ĐỀ KIỂM TRA MẪU CUỐI HỌC KÌ 2

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 70 – 80 từ trong các bài đọc thuộc Học kì 2 sách Tiếng Việt 3 (Tập 2) – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Ví dụ bài: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, Ngôi nhà chung, Giọt sương, Mặt trời xanh của tôi) và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn đọc.

II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (6 điểm) – Thời gian: 35 phút

Đọc thầm văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

KHU RỪNG TRONG GIỌT SƯƠNG

Có một giọt sương nhỏ đọng trên chiếc lá đung đưa. Trong giọt sương trong suốt ấy, cả khu rừng như thu nhỏ lại. Em nhìn thấy vạt nắng vàng tươi chiếu qua kẽ lá, thấy những chú chim sâu đang chuyền cạ̀ch trên cành cao. Giọt sương long lanh như một viên ngọc bích quý giá của thiên nhiên trao tặng cho mặt đất.

Khi mặt trời nhô cao, mang theo những tia nắng ấm áp, giọt sương từ từ tan đi. Nhưng vẻ đẹp tinh khôi của nó đã kịp làm bừng sáng cả một góc rừng và mang lại niềm vui cho biết bao loài vật nhỏ.

(Theo Tiếng Việt 3 – Kết nối tri thức)

Câu 1 (0,5 điểm): Trong giọt sương nhỏ, em có thể nhìn thấy những hình ảnh nào của khu rừng?

  • A. Vạt nắng vàng tươi và các chú chim sâu đang chuyền cạ̀ch.
  • B. Con suối chảy xiết và dòng sông rộng lớn.
  • C. Cánh đồng lúa chín vàng và đàn cò bay lả bay la.
  • D. Những ngôi nhà cao tầng và phố xá đông đúc.

Câu 2 (0,5 điểm): Giọt sương được so sánh với hình ảnh nào?

  • A. Một chiếc giọt nước khổng lồ.
  • B. Một viên ngọc bích quý giá.
  • C. Một ngôi sao sáng trên bầu trời.
  • D. Một chiếc gương thần kì.

Câu 3 (1,0 điểm): Khi mặt trời nhô cao, giọt sương như thế nào và nó đã làm được điều gì ý nghĩa?

Câu 4 (1,0 điểm): Tìm trong bài đọc 1 từ ngữ chỉ đặc điểm và 1 từ ngữ chỉ hoạt động.

Câu 5 (1,0 điểm): Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một loài cây hoặc con vật mà em yêu thích.

Câu 6 (2,0 điểm): Chuyển câu kể sau thành câu cảm hoặc câu khiến:

“Em rất thích vẻ đẹp của khu rừng.”

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Viết chính tả (Nghe – viết) (4 điểm) – Thời gian: 15 phút

Bài viết: Mùa hè kì diệu (Trích)

Mùa hè đến mang theo những tiếng ve râm ran trong vòm lá. Bầu trời xanh trong và cao rộng hơn. Những vạt nắng vàng như mật mướt trải dài trên khắp các nẻo đường, làm bừng lên sức sống cho cây cối trong vườn.

II. Tập làm văn (6 điểm) – Thời gian: 30 phút

Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) thuật lại một hoạt động bảo vệ môi trường hoặc chăm sóc cây xanh mà em đã tham gia (hoặc chứng kiến).

VIET CREDIT

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VIET CREDIT. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

—

PHẦN II: HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1:

Phương pháp giải: Đọc kỹ đoạn 1 của văn bản để tìm các chi tiết được nhìn thấy trong giọt sương.

Đáp án chuẩn: Chọn A (Vạt nắng vàng tươi và các chú chim sâu đang chuyền cạ̀ch).

Câu 2:

Phương pháp giải: Chú ý câu văn: “Giọt sương long lanh như một viên ngọc bích quý giá…”

Đáp án chuẩn: Chọn B (Một viên ngọc bích quý giá).

Câu 3:

Phương pháp giải: Dựa vào đoạn 2 của bài đọc để trả lời đầy đủ ý.

Đáp án chuẩn: Khi mặt trời nhô cao, giọt sương từ từ tan đi. Điều ý nghĩa là vẻ đẹp của giọt sương đã kịp làm bừng sáng cả một góc rừng và mang lại niềm vui cho các loài vật nhỏ.

Câu 4:

Phương pháp giải: Nhớ lại kiến thức về Từ chỉ đặc điểm (màu sắc, hình dáng, tính chất,…) và Từ chỉ hoạt động (hành động của con người, con vật,…).

Đáp án chuẩn:

  • Từ ngữ chỉ đặc điểm: trong suốt, long lanh, vàng tươi, quý giá, ấm áp, tinh khôi,… (Học sinh chỉ cần nêu 1 từ).
  • Từ ngữ chỉ hoạt động: đung đưa, chiếu, chuyền cạ̀ch, nhô cao, tan đi,… (Học sinh chỉ cần nêu 1 từ).

Câu 5:

Phương pháp giải: Nhân hóa là dùng từ ngữ chỉ người, chỉ hoạt động/tính chất của người để miêu tả con vật, cây cối, đồ vật.

Ví dụ đáp án chuẩn:

  • Ví dụ 1: Bác trống trường đâm chiêu đứng suy nghĩ sau giờ học.
  • Ví dụ 2: Chú chim sâu chăm chỉ bắt sâu cho cây cải trong vườn.
  • Ví dụ 3: Chị hoa hồng đang khoác lên mình chiếc áo đỏ thắm đón nắng xuân.

Câu 6:

Phương pháp giải:

  • Để chuyển thành câu cảm: Thêm các từ biểu cảm như ôi, chao ôi, quá, lắm, biết bao và đặt dấu chấm cảm (!) ở cuối câu.
  • Để chuyển thành câu khiến: Thêm các từ yêu cầu, đề nghị như hãy, đi, nào, xin và đặt dấu chấm cảm (!) ở cuối câu.

Đáp án chuẩn:

  • Chuyển thành câu cảm: Ôi, vẻ đẹp của khu rừng mới tuyệt vời làm sao! (hoặc: Em thích vẻ đẹp của khu rừng biết bao!)
  • Chuyển thành câu khiến: Hãy cùng em ngắm nhìn vẻ đẹp của khu rừng này nhé!

—

B. HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN TẬP LÀM VĂN

1. Dàn ý chi tiết cho bài văn thuật lại hoạt động bảo vệ môi trường:

  1. Mở đoạn: Giới thiệu tên hoạt động bảo vệ môi trường hoặc chăm sóc cây xanh mà em đã tham gia (Ví dụ: Trồng cây ở trường, dọn vệ sinh công viên, nhặt rác ở bãi biển,…).
  2. Thân đoạn:
    • Hoạt động diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu? Cùng với ai?
    • Các bước thực hiện hoạt động theo thứ tự: Đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng…
    • Kết quả của hoạt động đó ra sao? (Khuôn viên sạch đẽ, cây xanh tươi tốt,…).
  3. Kết đoạn: Cảm nghĩ của em khi tham gia hoạt động (Vui vẻ, tự hào, ý thức bảo vệ môi trường được nâng cao).

2. Bài văn mẫu đạt điểm tối đa (Bám sát yêu cầu sách Kết nối tri thức):

Cuối tuần qua, em cùng các bạn trong xóm đã tham gia buổi làm sạch con đường nhỏ trước nhà. Đầu tiên, chúng em phân công nhau mỗi người một việc: bạn cầm chổi quét lá khô, bạn cầm bao tải nhặt rác nhựa. Tiếp theo, em và bạn An đảm nhận việc tưới nước và bắt sâu cho dãy cây hoa bên đường. Sau hơn một giờ làm việc tích cực, con đường xóm em đã trở nên sạch sẽ và thoáng mát. Em cảm thấy rất vui và tự hào vì đã góp một phần sức nhỏ bé của mình để giữ gìn môi trường sống luôn xanh, sạch, đẹp.