Chào các em học sinh và quý phụ huynh!
Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em học sinh Lớp 2 trong kỳ thi Học kỳ 1 sắp tới. Để giúp các em ôn tập đúng trọng tâm sách giáo khoa Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, thầy/cô đã biên soạn bộ đề thi mẫu kèm đáp án chi tiết, trình bày từng bước cực kỳ rõ ràng.
Bộ đề này bao gồm đầy đủ các dạng bài cốt lõi trong chương trình Toán 2 Học kỳ 1: Phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, đại lượng (kg, lít, dm, cm), hình học và giải bài toán có lời văn.
ĐỀ THI HỌC KỲ 1 TOÁN 2 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số liền sau của số 79 là:
- A. 78
- B. 80
- C. 81
- D. 70
Câu 2: Số gồm 6 chục và 8 đơn vị được viết là:
- A. 86
- B. 68
- C. 608
- D. 680
Câu 3: Đoạn thẳng AB dài 1 dm, đổi ra xăng-ti-mét bằng:
- A. 1 cm
- B. 10 cm
- C. 100 cm
- D. 5 cm
Câu 4: Kết quả của phép tính 45 + 27 là:
- A. 62
- B. 71
- C. 72
- D. 68
PHẦN 2: TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:
- a) 38 + 25
- b) 82 – 36
- c) 47 + 39
- d) 90 – 43
Bài 2 (1.5 điểm): Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
- a) 45 kg + 18 kg … 60 kg
- b) 32 l – 15 l … 17 l
- c) 1 dm … 8 cm
Bài 3 (2.5 điểm): Bạn Mai có 35 quyển vở. Bạn Nam có ít hơn bạn Mai 8 quyển vở. Hỏi bạn Nam có bao nhiêu quyển vở?
Bài 4 (1 điểm): Cho các số: 25, 68, 49, 81.
- a) Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
- b) Tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số trên.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN
HƯỚNG DẪN PHẦN TRẮC NGHIỆM
- Câu 1: Chọn đáp án B.
Giải thích: Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1. Ta có: 79 + 1 = 80. - Câu 2: Chọn đáp án B.
Giải thích: Số gồm 6 chục và 8 đơn vị viết chữ số 6 ở hàng chục và chữ số 8 ở hàng đơn vị, ta được số 68. - Câu 3: Chọn đáp án B.
Giải thích: Theo bảng đơn vị đo độ dài đã học, 1 dm = 10 cm. - Câu 4: Chọn đáp án C.
Giải thích: Ta đặt tính cộng: 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1; 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7. Vậy kết quả là 72.
HƯỚNG DẪN PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Quy tắc chung: Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục). Thực hiện tính từ phải sang trái.
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên AppMax_Thẻ+Vay. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →a) 38 + 25 = 63
- 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1.
- 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
b) 82 – 36 = 46
- 2 không trừ được 6, lấy 12 trừ 6 bằng 6, viết 6 nhớ 1.
- 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.
c) 47 + 39 = 86
- 7 cộng 9 bằng 16, viết 6 nhớ 1.
- 4 cộng 3 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8.
d) 90 – 43 = 47
- 0 không trừ được 3, lấy 10 trừ 3 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
- 4 thêm 1 bằng 5; 9 trừ 5 bằng 4, viết 4.
Bài 2: Điền dấu thích hợp
- a) Ta tính vế trái: 45 kg + 18 kg = 63 kg. Vì 63 kg > 60 kg nên ta điền dấu > (45 kg + 18 kg > 60 kg).
- b) Ta tính vế trái: 32 l – 15 l = 17 l. Vì 17 l = 17 l nên ta điền dấu = (32 l – 15 l = 17 l).
- c) Đổi 1 dm = 10 cm. Vì 10 cm > 8 cm nên 1 dm > 8 cm. Ta điền dấu >.
Bài 3: Bài toán giải có lời văn
Phân tích đề bài: Đề bài cho biết Mai có 35 quyển vở, Nam có ít hơn Mai 8 quyển. Bài toán thuộc dạng “Bài toán về ít hơn”, muốn tìm số vở của Nam ta lấy số vở của Mai trừ đi phần ít hơn.
Bài giải:
Bạn Nam có số quyển vở là:
35 – 8 = 27 (quyển vở)
Đáp số: 27 quyển vở.
Bài 4: Bổ sung kiến thức nâng cao nhẹ
a) So sánh các số: 25, 68, 49, 81 đều là số có hai chữ số. Ta so sánh chữ số hàng chục: 2 < 4 < 6 < 8.
Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 25, 49, 68, 81.
b) Dựa vào dãy số trên:
– Số lớn nhất là: 81
– Số bé nhất là: 25
Tổng của số lớn nhất và số bé nhất là:
81 + 25 = 106
Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt điểm tối đa trong kỳ thi Học kỳ 1 Toán 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống!