🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




ĐỀ THI HỌC KÌ 2 KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Chào các em học sinh thân mến! Dưới đây là đề thi tham khảo Học kỳ 2 môn Khoa học tự nhiên lớp 7 bám sát theo chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài viết bao gồm cấu trúc đề thi chuẩn cùng lời giải chi tiết từng bước, giúp các em ôn tập và tra cứu đạt kết quả cao nhất.

PHẦN I: ĐỀ THI HỌC KÌ 2 KHTN 7 (THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Chọn một đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1 (Bài 18): Nam châm có đặc tính nào sau đây?

  • A. Hút tất cả các kim loại.
  • B. Chỉ hút sắt và không hút bất kỳ kim loại nào khác.
  • C. Hút các vật có tính chất từ như sắt, thép, nickel, cobalt.
  • D. Đẩy tất cả các vật bằng kim loại.

Câu 2 (Bài 19): Vùng không gian xung quanh nam châm có khả năng tác dụng lực từ lên vật có tính chất từ đặt trong nó được gọi là:

  • A. Điện trường.
  • B. Từ trường.
  • C. Trọng trường.
  • D. Môi trường chân không.

Câu 3 (Bài 20): Để làm tăng lực từ của một nam châm điện đơn giản, ta có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?

  • A. Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng dây cuốn.
  • B. Giảm số vòng dây cuốn xung quanh lõi sắt.
  • C. Giảm cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây.
  • D. Rút lõi sắt ra khỏi cuộn dây.

Câu 4 (Bài 23): Phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình quang hợp ở cây xanh là:

  • A. Nước + Carbon dioxide → Glucose + Oxygen (Điều kiện: Ánh sáng, Diệp lục).
  • B. Glucose + Oxygen → Nước + Carbon dioxide + Năng lượng.
  • C. Nước + Oxygen → Glucose + Carbon dioxide (Điều kiện: Ánh sáng).
  • D. Carbon dioxide + Glucose → Nước + Oxygen + Diệp lục.

Câu 5 (Bài 26): Quá trình hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu ở bào quan nào trong tế bào?

  • A. Lục lạp.
  • B. Ti thể.
  • C. Nhân tế bào.
  • D. Không bào.

Câu 6 (Bài 28): Mạch gỗ trong thân cây có chức năng chính là gì?

  • A. Vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan khác.
  • B. Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.
  • C. Dự trữ các chất dinh dưỡng cho cây.
  • D. Trao đổi khí giữa cây với môi trường ngoài.

Câu 7 (Bài 31): Hiện tượng ngọn cây luôn hướng về phía có ánh sáng là ví dụ về dạng cảm ứng nào ở thực vật?

  • A. Hướng trọng lực (Hướng tiếp xúc).
  • B. Hướng sáng.
  • C. Hướng hoá.
  • D. Hướng nước.

Câu 8 (Bài 32): Tập tính bẩm sinh ở động vật có đặc điểm nào sau đây?

  • A. Sinh ra đã có, mang tính bẩm sinh, di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài.
  • B. Được hình thành trong quá trình sống thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
  • C. Dễ thay đổi theo điều kiện môi trường sống.
  • D. Không mang tính đặc trưng cho loài.

Câu 9 (Bài 33): Sự gia tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể sinh vật được gọi là gì?

  • A. Sự phát triển.
  • B. Sự sinh trưởng.
  • C. Sự cảm ứng.
  • D. Sự sinh sản.

Câu 10 (Bài 34): Chu kỳ phát triển của ếch thuộc kiểu phát triển nào?

  • A. Phát triển không qua biến thái.
  • B. Phát triển qua biến thái.
  • C. Sinh trưởng không qua phân chia tế bào.
  • D. Phát triển không đổi hình dạng.

Câu 11 (Bài 36): Hình thức sinh sản vô tính nào sau đây phổ biến ở thực vật?

  • A. Nảy chồi.
  • B. Phân đôi.
  • C. Sinh sản sinh dưỡng (bằng cành, rễ, lá…).
  • D. Nảy mầm bằng bào tử động.

Câu 12 (Bài 37): Trong hoa hữu tính của thực vật có hoa, bộ phận sinh dục nam và bộ phận sinh dục nữ lần lượt là:

  • A. Cánh hoa và đài hoa.
  • B. Nhị hoa và nhụy hoa.
  • C. Nhụy hoa và nhị hoa.
  • D. Bao dung và vòi nhụy.

B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm – Phân môn Vật lý):

a) Hãy mô tả cách xác định các cực Bắc (N) và Nam (S) của một thanh nam châm khi mất kí hiệu bằng một sợi dây chỉ nhẹ.

b) Nêu 2 ứng dụng của nam châm trong đời sống thực tế.

Câu 2 (2,0 điểm – Phân môn Sinh học):

Viết phương trình tổng quát bằng chữ của quá trình Quang hợp và Hô hấp tế bào. Cho biết mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp tế bào ở thực vật.

Câu 3 (1,5 điểm – Phân môn Sinh học):

Giải thích các hiện tượng thực tế sau:

a) Tại sao khi trồng cây cảnh trong nhà, người ta thường phải thỉnh thờng xoay chậu cây hoặc đưa cây ra ngoài trời nắng?

Combo 12 Hộp 600 Chiếc Tăm Chỉ Nha Khoa Xỉa Răng, Vệ Sinh Sạch Sẽ Kẽ Răng Chân Nướu Chăm Sóc Răng Miệng HD66

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Combo 12 Hộp 600 Chiếc Tăm Chỉ Nha Khoa Xỉa Răng, Vệ Sinh Sạch Sẽ Kẽ Răng Chân Nướu Chăm Sóc Răng Miệng HD66. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

b) Vì sao khi trồng cây con, người ta thường phải cắt bớt một phần lá?

Câu 4 (2,0 điểm – Phân môn Sinh học):

Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật theo các tiêu chí: Số lượng bố mẹ tham gia, sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, đặc điểm di truyền của con so với bố mẹ.

—

PHẦN II: ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT (STEP-BY-STEP)

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm – Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm)

  • Câu 1: C (Nam châm có tính chất từ, hút được các vật liệu từ như sắt, thép, nickel, cobalt).
  • Câu 2: B (Từ trường là môi trường xung quanh nam châm tác dụng lực từ lên vật từ).
  • Câu 3: A (Tăng dòng điện hoặc tăng số vòng dây cuốn làm tăng lực từ của nam châm điện).
  • Câu 4: A (Sách KNTT Bài 23: Nước + Carbon dioxide → Glucose + Oxygen).
  • Câu 5: B (Ti thể là “nhà máy năng lượng” của tế bào, nơi diễn ra hô hấp tế bào).
  • Câu 6: B (Mạch gỗ vận chuyển dòng vận chuyển ngược chiều: Nước và muối khoáng từ rễ lên).
  • Câu 7: B (Thực vật ngọn hướng về ánh sáng là hiện tượng Hướng sáng).
  • Câu 8: A (Tập tính bẩm sinh sinh ra đã có, di truyền, đặc trưng loài).
  • Câu 9: B (Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể).
  • Câu 10: B (Ếch phát triển qua biến thái: Nòng nọc trải qua sự thay đổi hình dạng lớn để thành ếch).
  • Câu 11: C (Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật phát triển từ cơ quan sinh dưỡng: lá, thân, rễ).
  • Câu 12: B (Nhị hoa chứa hạt phấn là cơ quan sinh dục nam, nhụy hoa chứa noãn là cơ quan sinh dục nữ).

B. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

Hướng dẫn giải:

a) (1,0 điểm) Các bước xác định cực nam châm:

  1. Bước 1: Dùng một sợi dây chỉ mảnh, buộc vào chính giữa thanh nam châm sao cho thanh nam châm nằm cân bằng theo phương ngang.
  2. Bước 2: Treo thanh nam châm ở nơi thoáng, tránh xa các vật bằng sắt và các nam châm khác, đợi cho thanh nam châm đứng yên.
  3. Bước 3: Khi đứng yên, đầu nam châm chỉ về hướng Bắc của Địa Cầu chính là cực Bắc (ký hiệu N); đầu nam châm chỉ về hướng Nam của Địa Cầu chính là cực Nam (ký hiệu S).

b) (0,5 điểm) 2 ứng dụng của nam châm:

  • Chế tạo kim la bàn dùng để xác định phương hướng.
  • Chế tạo loa phát thanh, màng loa, hoặc rơ-le điện từ, cần cẩu dọn rác kim loại.

Câu 2 (2,0 điểm):

Hướng dẫn giải:

– Phương trình chữ của Quang hợp (0,5 điểm):

Nước + Carbon dioxide → Glucose + Oxygen (Điều kiện: Ánh sáng mặt trời và Diệp lục)

– Phương trình chữ của Hô hấp tế bào (0,5 điểm):

Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP + Nhiệt)

– Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp tế bào (1,0 điểm):

  • Đây là hai quá trình trái ngược nhau nhưng phụ thuộc chặt chẽ và gắn bó khăng khít với nhau.
  • Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ (Glucose) và giải phóng Oxygen, tạo nguồn nguyên liệu đầu vào cho quá trình hô hấp tế bào.
  • Hô hấp tế bào phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng (ATP) cung cấp cho các hoạt động sống của cây (bao gồm cả quá trình quang hợp) và thải ra Carbon dioxide, Nước làm nguyên liệu cho quang hợp.

Câu 3 (1,5 điểm):

Hướng dẫn giải:

a) (0,75 điểm) Giải thích hiện tượng xoay chậu cây cảnh:

Do hiện tượng hướng sáng ở thực vật, ngọn cây luôn có xu hướng cong về phía có nguồn ánh sáng chiếu vào. Khi trồng trong nhà, ánh sáng chiếu không đều khiến cây bị cong lệch, phát triển không đẹp. Việc xoay chậu cây hoặc đưa ra nắng giúp cây nhận ánh sáng đều từ các phía, quang hợp tốt hơn và thân cây mọc thẳng cân đối.

b) (0,75 điểm) Giải thích việc tỉa bớt lá khi trồng cây con:

Khi mới trồng, bộ rễ của cây con bị tổn thương và chưa phát triển hoàn thiện nên khả năng hút nước rất kém. Việc tỉa bớt lá làm giảm bớt sự thoát hơi nước qua lá, giúp cây không bị mất nước quá nhiều, tránh hiện tượng cây bị héo và tăng tỉ lệ sống sót của cây con.

Câu 4 (2,0 điểm):

Hướng dẫn giải: Bảng so sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính theo chuẩn chương trình KNTT:

Tiêu chí so sánh Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
Số lượng bố mẹ tham gia Chỉ cần 1 cơ thể mẹ (không có sự tham gia của hai cơ thể đực/cái). Thường có sự tham gia của cả 2 cơ thể (bố và mẹ) hoặc cả cơ quan sinh dục đực và cái.
Sự kết hợp giao tử Không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái (không qua thụ tinh). Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử (qua thụ tinh).
Đặc điểm di truyền của con Cơ thể con giống hệt nhau và giống hệt cơ thể mẹ. Cơ thể con mang đặc điểm di truyền kết hợp của cả bố và mẹ, xuất hiện biến dị tổ hợp.