ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 4 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chào các em học sinh cùng quý phụ huynh! Dưới đây là bài hướng dẫn giải chi tiết Đề thi Giữa học kì 1 môn Toán lớp 4, bám sát toàn bộ kiến thức và thuật ngữ chuẩn theo chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài viết được trình bày rõ ràng từng bước (step-by-step) để các em học sinh có thể tự ôn luyện và phụ huynh dễ dàng kiểm tra, hướng dẫn con em mình.
PHẦN 1: ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 (MINH HỌA)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số “Bảy mươi hai triệu không trăm mười lăm nghìn ba trăm” được viết là:
- A. 72 015 300
- B. 72 150 300
- C. 72 015 030
- D. 72 150 030
Câu 2: Trong số 8 509 214, chữ số 5 thuộc hàng nào và lớp nào?
- A. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
- B. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
- C. Hàng triệu, lớp triệu
- D. Hàng trăm, lớp đơn vị
Câu 3: Làm tròn số 482 619 đến hàng trăm nghìn ta được số:
- A. 480 000
- B. 400 000
- C. 500 000
- D. 483 000
Câu 4: Bác Hồ sinh năm 1890. Năm đó thuộc thế kỷ nào?
- A. Thế kỷ XVIII
- B. Thế kỷ XIX
- C. Thế kỷ XX
- D. Thế kỷ XXI
Câu 5: Chọn phát biểu đúng về các loại góc:
- A. Góc tù bé hơn góc vuông
- B. Góc bẹt bằng 2 góc vuông
- C. Góc nhọn lớn hơn góc vuông
- D. Góc bẹt bé hơn góc tù
Câu 6: Đổi đơn vị đo: 3 tấn 50 kg = ……. kg. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
- A. 350
- B. 3 500
- C. 3 050
- D. 30 050
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Đặt tính rồi tính:
- a) 352 618 + 241 275
- b) 865 742 – 324 518
Bài 2 (1,5 điểm): Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm:
- a) 2 tạ 50 kg …… 250 kg
- b) 5 phút 20 giây …… 300 giây
- c) 4 thế kỷ …… 380 năm
Bài 3 (2,5 điểm): Một thư viện trường học ngày thứ nhất nhập về 1 250 quyển sách. Ngày thứ hai nhập về ít hơn ngày thứ nhất 180 quyển sách. Hỏi trung bình mỗi ngày thư viện đó nhập về bao nhiêu quyển sách?
Bài 4 (1,0 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
2 024 + 1 350 + 7 976 + 2 650
—
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
I. ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn A (72 015 300)
Hướng dẫn giải: Phân tích từng lớp:
- Lớp triệu gồm có: 72 triệu.
- Lớp nghìn gồm có: 015 nghìn (không trăm mười lăm nghìn).
- Lớp đơn vị gồm có: 300 (ba trăm).
Ghép lại ta được số: 72 015 300.
Câu 2: Chọn A (Hàng trăm nghìn, lớp nghìn)
Hướng dẫn giải: Kể từ phải sang trái trong số 8 509 214:
- Lớp đơn vị gồm: chữ số 4 (hàng đơn vị), chữ số 1 (hàng chục), chữ số 2 (hàng trăm).
- Lớp nghìn gồm: chữ số 9 (hàng nghìn), chữ số 0 (hàng chục nghìn), chữ số 5 (hàng trăm nghìn).
Vậy chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
Câu 3: Chọn C (500 000)
Hướng dẫn giải: Để làm tròn số 482 619 đến hàng trăm nghìn, ta xét chữ số ở hàng chục nghìn (là chữ số 8):
- Vì 8 ≥ 5 nên ta làm tròn lên: tăng chữ số hàng trăm nghìn thêm 1 đơn vị (4 + 1 = 5) và thay các chữ số phía sau bằng các chữ số 0.
Kết quả làm tròn là: 500 000.
Câu 4: Chọn B (Thế kỷ XIX)
Hướng dẫn giải: Số 1890 có hai chữ số tận cùng là 90 (khác 00). Ta lấy 18 + 1 = 19. Vậy năm 1890 thuộc thế kỷ XIX (thế kỷ thứ 19).
Câu 5: Chọn B (Góc bẹt bằng 2 góc vuông)
Hướng dẫn giải: Kiến thức bài “Góc nhọn, góc tù, góc bẹt”:
- Góc nhọn < Góc vuông (90 độ).
- Góc tù > Góc vuông (90 độ) và < Góc bẹt (180 độ).
- Góc bẹt = 180 độ = 2 góc vuông. (Khẳng định B đúng).
Câu 6: Chọn C (3 050)
Hướng dẫn giải: Ta có 1 tấn = 1 000 kg.
- 3 tấn = 3 000 kg.
- 3 tấn 50 kg = 3 000 kg + 50 kg = 3 050 kg.
—
II. ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1 (2,0 điểm):
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên TIKI CREATOR. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Hướng dẫn: Các em đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, thực hiện tính từ phải sang trái.
a) 352 618 + 241 275
Đặt tính:
352 618
+ 241 275
_________
593 893
Giải thích chi tiết từng bước cộng:
- 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1.
- 1 cộng 7 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9.
- 6 cộng 2 bằng 8, viết 8.
- 2 cộng 1 bằng 3, viết 3.
- 5 cộng 4 bằng 9, viết 9.
- 3 cộng 2 bằng 5, viết 5.
b) 865 742 – 324 518
Đặt tính:
865 742
– 324 518
_________
541 224
Giải thích chi tiết từng bước trừ:
- 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4 nhớ 1.
- 1 thêm 1 bằng 2; 4 trừ 2 bằng 2, viết 2.
- 7 trừ 5 bằng 2, viết 2.
- 5 trừ 4 bằng 1, viết 1.
- 6 trừ 2 bằng 4, viết 4.
- 8 trừ 3 bằng 5, viết 5.
Bài 2 (1,5 điểm):
a) 2 tạ 50 kg = 250 kg
Giải thích: Đổi 2 tạ = 200 kg ⇒ 2 tạ 50 kg = 200 kg + 50 kg = 250 kg. Điền dấu =.
b) 5 phút 20 giây > 300 giây
Giải thích: Đổi 5 phút = 300 giây ⇒ 5 phút 20 giây = 300 giây + 20 giây = 320 giây. Vì 320 giây > 300 giây nên điền dấu >.
c) 4 thế kỷ > 380 năm
Giải thích: Đổi 1 thế kỷ = 100 năm ⇒ 4 thế kỷ = 400 năm. Vì 400 năm > 380 năm nên điền dấu >.
Bài 3 (2,5 điểm):
Tóm tắt:
- Ngày thứ nhất: 1 250 quyển sách
- Ngày thứ hai: Ít hơn ngày thứ nhất 180 quyển sách
- Trung bình mỗi ngày: …… quyển sách?
Bài giải:
Ngày thứ hai thư viện nhập về số quyển sách là:
1 250 – 180 = 1 070 (quyển)
Cả hai ngày thư viện nhập về tổng số quyển sách là:
1 250 + 1 070 = 2 320 (quyển)
Trung bình mỗi ngày thư viện đó nhập về số quyển sách là:
2 320 : 2 = 1 160 (quyển)
Đáp số: 1 160 quyển sách.
Bài 4 (1,0 điểm):
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
2 024 + 1 350 + 7 976 + 2 650
Hướng dẫn giải: Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn.
= (2 024 + 7 976) + (1 350 + 2 650)
= 10 000 + 4 000
= 14 000
LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ hàng, lớp và các đơn vị đo trước khi đặt tính hoặc chọn đáp án.
- Trình bày bài tự luận: Rõ ràng, lời giải chính xác, đúng đơn vị đo và ghi đáp số đầy đủ.
- Kiểm tra lại bài: Sử dụng phép tính ngược lại để rà soát kết quả trước khi nộp bài.