🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 1 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Chào các bậc phụ huynh và các con học sinh lớp 1 thân yêu! Tôi là giáo viên tiểu học. Trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, chương trình Toán lớp 1 Học kỳ 2 tập trung giúp các em nắm vững kiến thức về các số đến 100, phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100, đo độ dài, xem giờ đúng trên đồng hồ và giải bài toán có lời văn. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước giúp phụ huynh đồng hành cùng con ôn tập và làm bài kiểm tra đạt kết quả cao nhất.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ÔN TẬP CUỐI KÌ 2

  • Đọc, viết, so sánh và xác định cấu tạo số (chục và đơn vị) của các số trong phạm vi 100.
  • Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 (tính nhẩm và đặt tính rồi tính).
  • Xem giờ đúng trên đồng hồ analog; nhận biết các ngày trong tuần.
  • Đo và tính độ dài đoạn thẳng với đơn vị đo cm; đếm số hình tam giác, hình vuông, đoạn thẳng.
  • Giải và trình bày bài giải cho bài toán có lời văn đầy đủ 3 phần: Lời giải, phép tính (kèm đơn vị) và đáp số.

II. ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Phụ huynh hướng dẫn con đọc kỹ từng câu hỏi, tính toán ra nháp rồi chọn đáp án đúng nhất.

Câu 1: Số gồm 8 chục và 3 đơn vị được viết là:

  • A. 38
  • B. 83
  • C. 803

Hướng dẫn giải từng bước: Phụ huynh hỏi con “Chữ số hàng chục đứng trước hay đứng sau?”. Con trả lời: “Đứng trước”. Hàng chục là 8, hàng đơn vị là 3. Vậy viết là 83. Đáp án đúng là B.

Câu 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ khi kim ngắn chỉ số 7, kim dài chỉ số 12?

  • A. 12 giờ
  • B. 7 giờ
  • C. 5 giờ

Hướng dẫn giải từng bước: Phụ huynh nhắc con “Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. Kim dài chỉ số 12 là giờ đúng. Kim ngắn chỉ số 7 tức là 7 giờ”. Đáp án đúng là B.

Câu 3: Kết quả của phép tính 34 cm + 25 cm là:

  • A. 59
  • B. 59 cm
  • C. 19 cm

Hướng dẫn giải từng bước: Con thực hiện tính 34 + 25 = 59. Do phép tính có kèm đơn vị đo “cm”, kết quả bắt buộc phải viết kèm đơn vị “cm”. Đáp án đúng là B.

PHẦN 2: TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1: Đặt tính rồi tính (2 điểm)

Các phép tính: 42 + 35 và 78 – 24

Hướng dẫn phụ huynh dạy con các bước đặt tính chuẩn mực:

  1. Bước 1: Viết số thứ nhất ở dòng trên. Viết số thứ hai ở dòng dưới sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với hàng chục.
  2. Bước 2: Viết dấu cộng (+) hoặc trừ (-) ở giữa phía bên trái hai số.
  3. Bước 3: Dùng thước kẻ đường gạch ngang thay cho dấu bằng.
  4. Bước 4: Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái (tính hàng đơn vị trước, hàng chục sau).

Đáp án chuẩn:

42 + 35 = 77 (Lấy 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 thẳng cột đơn vị; 4 cộng 3 bằng 7, viết 7 thẳng cột chục).

[SIÊU TO, CAO CẤP] Giấy vệ sinh treo tường TopGia thùng 10 12 8 6 bịch đa sắc, combo tiết kiệm 1280 tờ

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TO, CAO CẤP] Giấy vệ sinh treo tường TopGia thùng 10 12 8 6 bịch đa sắc, combo tiết kiệm 1280 tờ. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

78 – 24 = 54 (Lấy 8 trừ 4 bằng 4, viết 4 thẳng cột đơn vị; 7 trừ 2 bằng 5, viết 5 thẳng cột chục).

Bài 2: Viết các số 65, 19, 82, 56 theo thứ tự từ bé đến lớn (1 điểm)

Hướng dẫn giải từng bước: Phụ huynh hướng dẫn con so sánh các chữ số ở hàng chục trước. Các chữ số hàng chục lần lượt là 6, 1, 8, 5. So sánh: 1 < 5 < 6 < 8. Do đó, dãy số xếp từ bé đến lớn là: 19, 56, 65, 82.

Đáp án chuẩn: 19, 56, 65, 82.

Bài 3: Bài toán có lời văn (2 điểm)

Đề bài: Lớp 1A có 24 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu học sinh?

Hướng dẫn phụ huynh giúp con phân tích đề bài:

  1. Bước 1: Bài toán cho biết gì? (Có 24 học sinh nam và 15 học sinh nữ).
  2. Bước 2: Bài toán hỏi gì? (Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu học sinh?).
  3. Bước 3: Từ khóa “có tất cả” báo hiệu phép tính gì? (Phép tính cộng +).

Bài giải mẫu chuẩn bộ sách Kết nối tri thức:

Lớp 1A có tất cả số học sinh là:

24 + 15 = 39 (học sinh)

Đáp số: 39 học sinh.

Bài 4: Hình học (2 điểm)

Đề bài: Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng. Nối điểm A với B, B với C, C với A. Hỏi tạo thành bao nhiêu đoạn thẳng và đó là hình gì?

Hướng dẫn giải từng bước: Phụ huynh cho con dùng thước kẻ nối từng cặp điểm. Nối A với B được 1 đoạn thẳng AB. Nối B với C được 1 đoạn thẳng BC. Nối C với A được 1 đoạn thẳng CA. Tổng cộng có 3 đoạn thẳng và tạo thành 1 hình tam giác.

Đáp án chuẩn: Tạo thành 3 đoạn thẳng (AB, BC, CA) và tạo thành 1 hình tam giác.

III. LỜI KHUYÊN CHO PHỤ HUYNH KHI GIÚP CON LÀM BÀI KHI THI

  • Nhắc con dùng ngón tay chỉ theo từng từ khi đọc đề toán có lời văn để tránh đọc sót dữ kiện.
  • Nói con luôn luôn dùng thước kẻ để gạch ngang khi đặt tính, không kẻ bằng tay.
  • Kiểm tra lại bài làm từ trên xuống dưới, đặc biệt là đơn vị trong ngoặc đơn ở bài toán có lời văn.