BÀI 12: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Chào các em học sinh! Dưới đây là bài hướng dẫn chi tiết giải các câu hỏi và bài tập trong SGK Khoa học tự nhiên lớp 6, Bài 12: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết được trình bày rõ ràng, chuẩn xác từng bước để các em dễ dàng tra cứu và ghi chép vào vở.
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
- Khái niệm: Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
- Hình dạng và kích thước: Tế bào có nhiều hình dạng (hình cầu, hình đĩa, hình sợi, hình hình đa giác…) và kích thước khác nhau. Hầu hết tế bào có kích thước rất nhỏ, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
- Cấu tạo chung: Gồm 3 thành phần chính: Màng tế bào, Chất tế bào, Nhân tế bào (hoặc Vùng nhân).
- Phân loại tế bào:
- Tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh, chỉ có vùng nhân) và Tế bào nhân thực (đã có nhân hoàn chỉnh bao bọc bởi màng nhân).
- Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở chỗ có thêm Thành tế bào (giúp giữ hình dạng ổn định) và Lục lạp (chứa chất diệp lục để quang hợp).
- Sự lớn lên và phân chia: Tế bào tích lũy chất dinh dưỡng để lớn lên, khi đạt kích thước nhất định sẽ phân chia thành 2 tế bào con. Sự phân chia giúp cơ thể lớn lên và thay thế các tế bào già, tổn thương.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CÂU HỎI SGK KẾT NỐI TRI THỨC
1. Mở đầu (Trang 42)
Mỗi ngôi nhà được xây dựng từ nhiều viên gạch. Vậy cơ thể chúng ta và các sinh vật khác được xây dựng từ đơn vị cấu tạo nào?
Trả lời: Cơ thể chúng ta và các sinh vật khác đều được xây dựng từ đơn vị cấu tạo cơ bản là tế bào.
2. Câu hỏi Mục I: Khái niệm tế bào (Trang 42)
Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ sở của sự sống?
Trả lời: Tế bào được coi là đơn vị cơ sở của sự sống vì:
- Mọi sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo nên từ tế bào.
- Mọi hoạt động sống cơ bản của cơ thể (như trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản) đều diễn ra bên trong tế bào.
3. Câu hỏi Mục II: Kích thước và hình dạng tế bào (Trang 43)
Nêu nhận xét về hình dạng và kích thước của tế bào.
Trả lời:
- Hình dạng: Rất phong phú và đa dạng tùy thuộc vào từng loại sinh vật và chức năng của tế bào (ví dụ: tế bào hồng cầu hình đĩa lõm, tế bào thần kinh hình sao có sợi nhánh, tế bào biểu bì hình nhiều cạnh…).
- Kích thước: Đa số các tế bào đều có kích thước rất nhỏ bé (tính bằng mi-crô-mét), không nhìn thấy bằng mắt thường mà phải dùng kính hiển vi. Tuy nhiên, cũng có một số ít tế bào có kích thước lớn nhìn thấy bằng mắt thường như tép bưởi, trứng chim, trứng gà…
4. Câu hỏi Mục III: Cấu tạo tế bào (Trang 44 – 45)
Thành phần nào có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Trả lời: Các thành phần đều có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực gồm có: Màng tế bào và Chất tế bào.
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?
Trả lời:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Combo 12 Hộp 600 Chiếc Tăm Chỉ Nha Khoa Xỉa Răng, Vệ Sinh Sạch Sẽ Kẽ Răng Chân Nướu Chăm Sóc Răng Miệng HD66. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- Tế bào nhân sơ: Chưa có nhân hoàn chỉnh (chỉ có vùng nhân chứa vật chất di truyền), chưa có màng nhân bao bọc và không có các bào quan có màng.
- Tế bào nhân thực: Đã có nhân hoàn chỉnh (vật chất di truyền nằm trong nhân và được màng nhân bao bọc), chứa nhiều bào quan phức tạp.
So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật.
Trả lời:
- Giống nhau: Đều là tế bào nhân thực, có màng tế bào, chất tế bào và nhân tế bào chứa các bào quan.
- Khác nhau: Tế bào thực vật có thêm Thành tế bào (giúp định hình tế bào) và Lục lạp (thực hiện chức năng quang hợp), điều mà tế bào động vật không có.
5. Câu hỏi Mục IV: Sự lớn lên và phân chia của tế bào (Trang 46)
Sự phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với cơ thể sinh vật?
Trả lời:
- Giúp cơ thể sinh vật tăng số lượng tế bào, từ đó làm cho cơ thể sinh trưởng và phát triển (lớn lên).
- Giúp thay thế các tế bào đã già, các tế bào bị tổn thương hoặc bị chết trong cơ thể.
III. BÀI TẬP CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP MẪU
Bài 1: Bài tập tính toán số tế bào
Đề bài: Một tế bào ban đầu sau khi lớn lên tiến hành phân chia liên tiếp 3 lần. Hãy tính số tế bào con được tạo thành sau quá trình trên.
Phương pháp giải: Áp dụng công thức số tế bào con tạo thành từ 1 tế bào ban đầu sau n lần phân chia là: N = 2^n (2 mũ n).
Bài giải chi tiết:
Số lần phân chia của tế bào là: n = 3.
Số tế bào con được tạo thành sau 3 lần phân chia là:
N = 2^3 = 2 x 2 x 2 = 8 (tế bào).
Đáp số: 8 tế bào con.
Bài 2: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Đề bài: Cấu trúc nào dưới đây đóng vai trò kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào?
- A. Thành tế bào
- B. Màng tế bào
- C. Chất tế bào
- D. Nhân tế bào
Trả lời: Chọn đáp án B. Màng tế bào. Màng tế bào có chức năng bảo vệ và kiểm soát sự di chuyển của các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.