🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào các em học sinh và quý phụ huynh!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chương trình Toán lớp 2, bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Để giúp các em nắm vững kiến thức và hoàn thành bài tập về nhà một cách chính xác nhất, cô đã biên soạn lời giải chi tiết cho Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (Trang 6). Mời các em và quý phụ huynh cùng tham khảo nhé!

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng điểm lại các kiến thức trọng tâm của bài học:

  • Các số có một chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
  • Số bé nhất có một chữ số: 0.
  • Số lớn nhất có một chữ số: 9.
  • Các số tròn chục: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
  • Số bé nhất có hai chữ số: 10.
  • Số lớn nhất có hai chữ số: 99.
  • Cấu tạo số có hai chữ số: Gồm số chục và số đơn vị (Ví dụ: Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị, viết là 45 = 40 + 5).

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK TOÁN 2 (TRANG 6) – LUYỆN TẬP 1

Bài 1 trang 6 SGK Toán 2 Tập 1

Đề bài:

a) Nêu các số còn thiếu trong bảng số từ 1 đến 100.

b) Trong bảng trên, tìm:

  • Số bé nhất có một chữ số;
  • Số lớn nhất có một chữ số;
  • Số bé nhất có hai chữ số;
  • Số lớn nhất có hai chữ số.

Hướng dẫn giải từng bước:

Câu a: Điền các số còn thiếu theo thứ tự từ bé đến lớn

MB THỦ ĐÔ

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên MB THỦ ĐÔ. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Các em quan sát bảng số trong sách giáo khoa và đếm tiếp các số theo hàng ngang từ trái sang phải, từ trên xuống dưới:

  • Hàng 1: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
  • Hàng 2: các số thiếu là: 12, 14, 16, 18, 20.
  • Hàng 3: các số thiếu là: 21, 23, 25, 27, 29.
  • Hàng 4: các số thiếu là: 32, 34, 36, 38, 40.
  • Hàng 5: các số thiếu là: 41, 43, 45, 47, 49.
  • Hàng 6: các số thiếu là: 52, 54, 56, 58, 60.
  • Hàng 7: các số thiếu là: 61, 63, 65, 67, 69.
  • Hàng 8: các số thiếu là: 72, 74, 76, 78, 80.
  • Hàng 9: các số thiếu là: 81, 83, 85, 87, 89.
  • Hàng 10: các số thiếu là: 92, 94, 96, 98, 100.

Câu b: Đáp án chính xác các câu hỏi

  • Số bé nhất có một chữ số là: 0 (Trong bảng số từ 1 đến 100 bắt đầu từ 1, nhưng xét theo tập hợp các số đã học thì số bé nhất có một chữ số là 0).
  • Số lớn nhất có một chữ số là: 9.
  • Số bé nhất có hai chữ số là: 10.
  • Số lớn nhất có hai chữ số là: 99.

Bài 2 trang 6 SGK Toán 2 Tập 1

Đề bài: Đọc và viết số (Số?)

Nêu số chục và số đơn vị của các số sau: 35, 68, 90.

Hướng dẫn giải từng bước:

Để xác định số chục và số đơn vị của một số có hai chữ số, chữ số đứng bên trái là chỉ số chục, chữ số đứng bên phải là chỉ số đơn vị.

  • Số 35: Gồm 3 chục và 5 đơn vị. Viết là: 35 = 30 + 5.
  • Số 68: Gồm 6 chục và 8 đơn vị. Viết là: 68 = 60 + 8.
  • Số 90: Gồm 9 chục và 0 đơn vị. Viết là: 90 = 90 + 0.

III. LỜI KHUYÊN CỦA GIÁO VIÊN

Để học tốt bài học này, các em nên tự mình đọc thuộc bảng số từ 1 đến 100, tập phân tích cấu tạo số hàng ngày. Phụ huynh có thể đố vui các con bằng các câu hỏi ngắn như: “Số liền sau của 49 là bao nhiêu?”, “Số 76 gồm mấy chục và mấy đơn vị?” để giúp các con phản xạ nhanh hơn.

Chúc các em luôn học tập tốt và yêu thích môn Toán!