🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào mừng các bậc phụ huynh và các em học sinh!

Tôi là giáo viên tiểu học. Trong bài viết này, tôi sẽ đồng hành cùng các phụ huynh để hướng dẫn các con ôn tập và làm Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 theo chuẩn chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”.

Chương trình Toán lớp 1 giữa kì 2 tập trung vào các kiến thức trọng tâm: Các số đến 100, cấu tạo số (chục và đơn vị), so sánh các số, đo độ dài bằng xăng-ti-mét, nhận biết hình học và các phép tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. Dưới đây là đề thi mẫu chuẩn định hướng và lời giải chi tiết kèm phương pháp sư phạm giúp bố mẹ dạy con tại nhà cực kỳ dễ hiểu.

PHẦN 1: ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 1

(Thời gian làm bài: 40 phút)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (0,5 điểm): Số “Sáu mươi lăm” được viết là:

  • A. 56
  • B. 65
  • C. 605
  • D. 506

Câu 2 (0,5 điểm): Số 87 gồm:

  • A. 8 chục và 7 đơn vị
  • B. 7 chục và 8 đơn vị
  • C. 80 chục và 7 đơn vị
  • D. 8 chục và 70 đơn vị

Câu 3 (1,0 điểm): Trong các số: 34, 71, 19, 55, số lớn nhất là:

  • A. 34
  • B. 19
  • C. 71
  • D. 55

Câu 4 (1,0 điểm): Điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: “Băng giấy dài 15 ….”

  • A. kg
  • B. cm
  • C. l
  • D. m

Câu 5 (1,0 điểm): Kết quả của phép tính 40 cm + 20 cm = … là:

  • A. 60
  • B. 60 cm
  • C. 20 cm
  • D. 50 cm

II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): Tính nhẩm:

a) 30 + 20 = …

b) 70 – 40 = …

c) 50 + 10 – 20 = …

Bài 2 (2,0 điểm): Đặt tính rồi tính:

a) 32 + 15

b) 68 – 24

c) 45 + 3

d) 79 – 5

Bài 3 (1,5 điểm): Giải bài toán có lời văn:

Hình tròn nhỏ có 14 quả cam, hình tròn lớn có 5 quả cam. Hỏi cả hai hình tròn có tất cả bao nhiêu quả cam?

Bài 4 (1,0 điểm): Điền số thích hợp vào ô trống sao cho cộng các số theo hàng ngang hay cột dọc đều có kết quả bằng 10:

(Cho sơ đồ: 4 + 1 + … = 10)

AppMax_Thẻ+Vay

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên AppMax_Thẻ+Vay. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →


PHẦN 2: HƯỚNG DẪN BÀI GIẢI VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY CON TỪNG BƯỚC (STEP-BY-STEP)

Bố mẹ hãy hướng dẫn các con đọc kỹ từng đề bài và thực hiện theo hướng dẫn chuẩn sư phạm dưới đây:

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Đáp án B. 65

  • Cách hướng dẫn học sinh: Nhắc con đọc kỹ từng chữ. “Sáu mươi” tương ứng với hàng chục là 6, “lăm” tương ứng với hàng đơn vị là 5 (khi đứng sau từ “mươi”, số 5 đọc là “lăm”). Vậy viết được số 65.

Câu 2: Đáp án A. 8 chục và 7 đơn vị

  • Cách hướng dẫn học sinh: Theo bộ sách Kết nối tri thức, khi phân tích cấu tạo số có 2 chữ số, chữ số đứng bên trái chỉ số chục (8 chục), chữ số đứng bên phải chỉ số đơn vị (7 đơn vị).

Câu 3: Đáp án C. 71

  • Cách hướng dẫn học sinh: Hướng dẫn con so sánh chữ số hàng chục của các số trước: 3, 7, 1, 5. Vì 7 là chữ số lớn nhất nên số 71 là số lớn nhất.

Câu 4: Đáp án B. cm

  • Cách hướng dẫn học sinh: Học sinh lớp 1 giữa kì 2 đã học đơn vị đo độ dài là xăng-ti-mét (viết tắt là cm). Bố mẹ nhắc con kiểm tra đơn vị có chữ “cm”.

Câu 5: Đáp án B. 60 cm

  • Cách hướng dẫn học sinh: Lấy 40 + 20 = 60. Lưu ý quan trọng: Phép tính có đơn vị đo “cm” thì kết quả bắt buộc phải ghi kèm đơn vị “cm” ở phía sau. Do đó chọn 60 cm (không chọn đáp án A vì thiếu đơn vị).

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1: Tính nhẩm

  1. 30 + 20 = 50 (Phụ huynh hướng dẫn: 3 chục cộng 2 chục bằng 5 chục, viết là 50).
  2. 70 – 40 = 30 (Phụ huynh hướng dẫn: 7 chục trừ 4 chục bằng 3 chục, viết là 30).
  3. 50 + 10 – 20 = 40 (Hướng dẫn con thực hiện từ trái sang phải: 50 + 10 = 60, sau đó lấy 60 – 20 = 40).

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Quy tắc đặt tính chuẩn bộ sách Kết nối tri thức: Viết số thứ nhất ở hàng trên, số thứ hai ở hàng dưới sao cho thẳng cột hàng đơn vị với hàng đơn vị, hàng chục với hàng chục. Viết dấu (+ hoặc -) bên trái, kẻ gạch ngang thay cho dấu bằng. Thực hiện tính từ phải sang trái (tính hàng đơn vị trước, hàng chục sau).

Trình bày chi tiết:

a)
  32
+ 15
____
  47 (Lấy 2 + 5 = 7 viết 7; 3 + 1 = 4 viết 4)

b)
  68
– 24
____
  44 (Lấy 8 – 4 = 4 viết 4; 6 – 2 = 4 viết 4)

c)
  45
+  3
____
  48 (Lưu ý: Số 3 thẳng cột với chữ số 5 ở hàng đơn vị. Lấy 5 + 3 = 8 viết 8; hạ 4 viết 4)

d)
  79
–  5
____
  74 (Lưu ý: Số 5 thẳng cột với chữ số 9 ở hàng đơn vị. Lấy 9 – 5 = 4 viết 4; hạ 7 viết 7)

Bài 3: Giải bài toán có lời văn

Các bước hướng dẫn con giải toán có lời văn:

  • Bước 1: Đọc đề bài và tìm từ khóa. Từ “có tất cả” cho biết ta phải thực hiện phép tính cộng.
  • Bước 2: Viết câu lời giải dựa vào câu hỏi (Bỏ từ “Hỏi”, thay từ “bao nhiêu” bằng từ “số”).
  • Bước 3: Viết phép tính và đáp số đầy đủ đơn vị trong ngoặc.

Bài giải chuẩn:

Cả hai hình tròn có tất cả số quả cam là:

14 + 5 = 19 (quả)

Đáp số: 19 quả cam.

Bài 4: Bài tập nâng cao tư duy nhẹ

Phép tính: 4 + 1 + … = 10

Hướng dẫn: Con lấy 4 + 1 = 5. Hỏi: 5 cộng mấy bằng 10? Trả lời: 5 + 5 = 10. Vậy số cần điền vào ô trống là 5.

Lời khuyên cho phụ huynh khi đồng hành cùng con:

  • Hãy kiên nhẫn để con tự đọc đề bài nhằm rèn luyện kỹ năng đọc hiểu Tiếng Việt kết hợp Toán học.
  • Nhắc nhở con dùng thước kẻ khi gạch ngang trong phần Đặt tính rồi tính để trình bày bài sạch đẹp.
  • Khen ngợi kịp thời khi con hoàn thành đúng bài tập để tạo hứng thú học tập cho con.

Chúc các con ôn tập tốt và đạt điểm cao trong kì thi giữa học kì 2 môn Toán!