🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BỘ ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN (KÈM ĐÁP ÁN VÀ DÀN Ý CHI TIẾT)

Chào các em học sinh lớp 9 thân mến. Thầy/cô rất hiểu những áp lực và lo lắng của các em trong giai đoạn nước rút chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Môn Ngữ văn là một trong những môn thi bắt buộc đòi hỏi không chỉ kiến thức vững chắc mà còn cần kỹ năng trình bày logic, mạch lạc. Dưới đây là bộ đề thi thử được biên soạn chuẩn cấu trúc đề thi chính thức, kèm theo đáp án và dàn ý chi tiết từng bước (Step-by-step) giúp các em dễ dàng tra cứu, học tập và rèn luyện kỹ năng làm bài đạt điểm tối đa.

ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 – ĐỀ SỐ 1

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Con đường đi đến thành công không bao giờ là đường bằng phẳng, trải đầy hoa hồng. Nó là một chặng đường dài đầy chông gai, thử thách và thậm chí là cả những thất bại đắng cay. Nhưng chính những khó khăn ấy lại là thước đo lòng kiên trì, bản lĩnh và ý chí của mỗi con người. Người thành công không phải là người chưa từng thất bại, mà là người biết đứng dậy sau mỗi lần vấp ngã, biết rút ra bài học kinh nghiệm và tiếp tục tiến về phía trước. Đừng sợ thất bại, hãy sợ sự dậm chân tại chỗ và thiếu ý chí vươn lên.”

(Trích “Bài học từ cuộc sống”, NXB Trẻ, 2021)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm): Theo tác giả, người thành công là người như thế nào?

Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tuốt từ so sánh hoặc ẩn dụ được sử dụng trong câu văn: “Con đường đi đến thành công không bao giờ là đường bằng phẳng, trải đầy hoa hồng.”

Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với em? Hãy trả lời bằng một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu.

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tinh thần vượt khó đối với thế hệ trẻ hiện nay.

Câu 2 (5,0 điểm):

Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên lúc giao mùa qua hai khổ thơ đầu bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh:

“Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió heo may
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây hạ trắng
Vắt nửa mình sang thu”

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ DÀN Ý CHI TIẾT TỪNG BƯỚC

I. HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Bước 1: Giải Câu 1

  • Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
  • Mẹo làm bài: Đoạn văn bàn luận về quan điểm sống, dùng lý lẽ và bằng chứng nên phương thức chính luôn là Nghị luận.

Bước 2: Giải Câu 2

  • Trả lời: Theo tác giả, người thành công là người biết đứng dậy sau mỗi lần vấp ngã, biết rút ra bài học kinh nghiệm và tiếp tục tiến về phía trước.
  • Mẹo làm bài: Trích xuất trực tiếp câu văn chứa đáp án trong đề bài để tránh mất điểm.

Bước 3: Giải Câu 3

AppMax_Thẻ+Vay

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên AppMax_Thẻ+Vay. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  • Biện pháp nghệ thuật: Ẩn dụ (“hoa hồng” ẩn dụ cho sự thuận lợi, may mắn; “chông gai” ẩn dụ cho khó khăn, thử thách). Các em cũng có thể chỉ ra ẩn dụ “Con đường đi đến thành công” ẩn dụ cho quá trình nỗ lực đạt mục tiêu.
  • Tác dụng nghệ thuật:
    1. Làm cho câu văn giàu hình ảnh, sinh động và tăng sức biểu cảm.
    2. Nhấn mạnh thực tế rằng con đường đạt được mục tiêu luôn đầy khó khăn, không dễ dàng; qua đó khuyên con người cần chuẩn bị tinh thần đối mặt với thử thách.

Bước 4: Giải Câu 4

  • Thành phần bắt buộc: Nêu rõ thông điệp chọn lựa (Ví dụ: Thông điệp không sợ thất bại, thông điệp về sự kiên trì).
  • Giải thích lý do (2-3 câu): Vì thất bại cho ta bài học, rèn luyện bản lĩnh và giúp ta trưởng thành hơn.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: Viết đoạn văn Nghị luận xã hội (2,0 điểm)

Sơ đồ cấu trúc đoạn văn 200 chữ chuẩn điểm:

Bước 1: Mở đoạn (1-2 câu)

Dẫn dắt và nêu trực tiếp vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của tinh thần vượt khó đối với thế hệ trẻ.

Bước 2: Thân đoạn (Giải thích – Bàn luận – Chứng minh)

  • Giải thích ngắn gọn: Tinh thần vượt khó là ý chí, bản lĩnh, sự dũng cảm đối mặt và vượt qua gian khổ, nghịch cảnh trong cuộc sống.
  • Phân tích ý nghĩa (Tại sao trẻ cần có tinh thần vượt khó?):
    1. Giúp bản thân hoàn thiện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm sống và trở nên bản lĩnh hơn.
    2. Tạo tiền đề để đạt được thành công, chạm tới ước mơ của bản thân.
    3. Được mọi người xung quanh yêu mến, tôn trọng và truyền cảm hứng tích cực cho cộng đồng.
  • Dẫn chứng thực tế: Nêu 1 dẫn chứng ngắn gọn (Ví dụ: Các vận động viên thể thao người Việt vượt qua chấn thương để giành HCV, hoặc tấm gương học sinh vùng cao vượt khó học giỏi).

Bước 3: Phản biện và Bài học hành động

  • Phản biện: Phê phán một bộ phận giới trẻ hiện nay sống ỷ lại, dễ nản lòng khi gặp khó khăn, dựa dẫm vào cha mẹ.
  • Bài học hành động: Học sinh cần chủ động rèn luyện tính tự lập, không ngại vấp ngã và luôn giữ tinh thần lạc quan trước mọi thử thách.

Bước 4: Kết đoạn (1 câu)

Khẳng định lại giá trị của tinh thần vượt khó: “Gian khó đo lòng người, tinh thần vượt khó chính là chìa khóa mở ra cánh cửa thành công.”

Câu 2: Bài văn Nghị luận văn học (5,0 điểm)

Dàn ý chi tiết phân tích 2 khổ thơ đầu bài thơ “Sang thu”:

1. Mở bài (0,5 điểm):

  • Giới thiệu tác giả Hữu Thỉnh: Nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, có phong cách thơ nhẹ nhàng, sâu sắc, tinh tế.
  • Giới thiệu tác phẩm: Bài thơ “Sang thu” là bức thông điệp nhẹ nhàng về khoảnh khắc thiên nhiên biến chuyển từ hạ sang thu.
  • Giới thiệu vấn đề: Bức tranh thiên nhiên giao mùa tuyệt đẹp và tinh tế được thể hiện rõ qua 2 khổ thơ đầu.

2. Thân bài (3,5 điểm):

Dạng bài step-by-step: Phân tích theo từng khổ thơ.

Khổ 1: Tín hiệu giao mùa nhẹ nhàng, bất ngờ của thiên nhiên

  • Từ “Bỗng”: Diễn tả sự bất ngờ, ngỡ ngàng của nhà thơ khi phát hiện ra thu đã về.
  • “Hương ổi phả vào trong gió heo may”:
    1. Hương ổi: Mùi hương mộc mạc, đậm chất làng quê miền Bắc.
    2. Động từ “phả”: Mức độ sánh đậm, đột ngột, lan tỏa không gian.
    3. Gió heo may: Luồng gió nhẹ, hơi khô và lạnh đặc trưng của mùa thu.
  • “Sương chùng chình qua ngõ”:
    1. Hình ảnh nhân hóa “chùng chình”: Sương di chuyển cố ý chậm lại, như cố tình ngập ngừng, lưu luyến.
  • “Hình như thu đã về”: Từ mơ hồ “hình như” thể hiện sự hoài nghi nhẹ nhàng, cảm nhận bằng tất cả các giác quan (khứu giác, xúc giác, thị giác).

Khổ 2: Quang cảnh không gian thiên nhiên khi thu sang

  • “Sông được lúc dềnh dàng”: Nghệ thuật nhân hóa. Dòng sông chảy chậm rãi, thong thả, như đang lắng lại sau những ngày hè mưa lũ.
  • “Chim bắt đầu vội vã”: Nghệ thuật đối lập (Sông dềnh dàng – Chim vội vã). Chim nhận ra hơi lạnh nên bắt đầu gấp gáp chuẩn bị bay về phương Nam tránh dột.
  • “Có đám mây hạ trắng / Vắt nửa mình sang thu”:
    1. Hình ảnh “vắt nửa mình”: Biện pháp nhân hóa và liên tưởng độc đáo.
    2. Đám mây như bức rèm nối liền hai mùa hạ và thu, tạo nên hình ảnh ranh giới mùa cực kỳ sống động và tinh tế.

Đánh giá nghệ thuật và nội dung bài viết:

  • Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ ngắn gọn; ngôn từ giàu sức gợi, hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ độc đáo; nhịp điệu nhẹ nhàng, sâu lắng.
  • Nội dung: Bức tranh thiên nhiên giao mùa đẹp đẽ, thơ mộng cùng tình yêu thiên nhiên, hồn thơ nhạy cảm của tác giả Hữu Thỉnh.

3. Kết bài (0,5 điểm):

  • Khẳng định lại giá trị của 2 khổ thơ: Đã vẽ nên bức tranh sang thu tuyệt đẹp bằng những nét vẽ tinh tế nhất.
  • Nêu cảm xúc cá nhân: Trân trọng tình yêu thiên nhiên của tác giả và rút ra bài học về sự gắn bó, yêu mến quê hương đất nước.

LỜI KHUYÊN TỪ GIÁO VIÊN ĐỂ ĐẠT ĐIỂM CAO

1. Quản lý thời gian: Phần Đọc hiểu làm trong 20 phút, đoạn văn Nghị luận xã hội làm trong 20 phút, bài văn Nghị luận văn học dành 80 phút còn lại.

2. Trình bày bài thi: Chữ viết rõ ràng, phân đoạn minh bạch, tuyệt đối không gạch xóa chèn chữ ch chít. Cần dùng đúng dấu câu và viết đúng chính tả.

3. Làm chủ kỹ năng: Viết đoạn văn 200 chữ không được xuống dòng ngang xương, phải tạo thành một khối đoạn văn chỉnh thể có mở – thân – kết.