HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Bài 1: Tôi và các bạn – SGK Ngữ văn 6 Tập 1 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
I. TRƯỚC KHI ĐỌC
Câu 1 (Trang 12 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)
Đề bài: Hãy chia sẻ với bạn về một lỗi lầm mà em từng mắc phải và bài học em rút ra từ lỗi lầm đó.
Trả lời:
Học sinh có thể trả lời theo trải nghiệm thực tế của bản thân. Ví dụ mẫu:
Có một lần vì mải chơi game, em đã dối mẹ là mình đã hoàn thành xong bài tập về nhà. Đến buổi tối, khi cô giáo gọi điện phản ánh việc em chưa làm bài, mẹ đã rất buồn và thất vọng. Sự nghiêm khắc nhưng đượm buồn của mẹ khiến em vô cùng hối hận. Qua lỗi lầm đó, em rút ra bài học đắt giá cho bản thân: Luôn phải trung thực với cha mẹ, biết tự giác trong học tập và không được vì niềm vui trước mắt mà dối trá.
Câu 2 (Trang 12 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)
Đề bài: Em biết những tác phẩm nào viết về thế giới động vật? Hãy kể tên một vài tác phẩm mà em yêu thích.
Trả lời:
Những tác phẩm viết về thế giới động vật mà em biết là:
- Dế Mèn phiêu lưu ký (Tô Hoài)
- Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi)
- Chuyện con mèo dạy hải âu bay (Luis Sepúlveda)
- Võ sĩ Bọ Ngựa (Tô Hoài)
II. ĐỌC VĂN BẢN VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC
Câu 1 (Trang 18 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)
Đề bài: Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì?
Trả lời:
- Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn, xưng “tôi”. Đây là ngôi kể thứ nhất.
- Tác dụng: Giúp câu chuyện mang tính chân thực, sinh động, giống như một lời tự thuật. Nhân vật tự do bộc lộ trực tiếp tâm trạng, suy nghĩ, sự ăn ăn hối hận của mình sau những sai lầm.
Câu 2 (Trang 18 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)
Đề bài: Dế Mèn hiện lên với vẻ đẹp ngoại hình và sức mạnh như thế nào? Em có nhận xét gì về thái độ của Dế Mèn đối với bản thân và đối với các bạn?
Trả lời:
1. Ngoại hình và sức mạnh của Dế Mèn:
- Đôi càng: Mẫm bóng.
- Những vuốt ở chân, ở khoeo: Cứ cứng dần và nhọn xắt.
- Cánh: Áo dài kín xuống tận đuôi, một màu nâu bóng mỡ.
- Đầu: To ra và nổi từng mảng, rất bướng.
- Răng: Đen nhánh, lúc nào cũng nhai ràm rạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.
- Sâu râu: Dài và uốn cong một vẻ rất hùng dũng.
- Hành động: Đi đứng oai vệ, nhún nhảy, cà khịa với tất cả mọi người.
2. Nhận xét về thái độ của Dế Mèn:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên MB THỦ ĐÔ. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- Đối với bản thân: Tự tin, hãnh diện, luôn tự hào về vẻ đẹp và sức mạnh của mình. Tuy nhiên sự tự tin này dần biến thành sự kiêu ngạo, hợm hĩnh.
- Đối với các bạn: Trêu chọc, coi thường, hất hủi mọi người xung quanh (coi thường Dế Choắt, quát Cò Trắng, trêu Chị Cốc).
Câu 3 (Trang 18 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)
Đề bài: Dế Mèn đã có thái độ như thế nào đối với Dế Choắt?
Trả lời:
Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt là thái độ trịch thượng, coi thường và thiếu tình thương:
- Đặt tên bạn là “Choắt” với ý coi thường sự gầy gò, yếu ớt của bạn.
- Xưng hô: Gọi Dế Choắt là “chú mày” xưng “ta” một cách trịch thượng.
- Chê bai Dế Choắt ăn ở hôi hám, lười biếng.
- Từ chối thẳng thừng và phũ phàng khi Dế Choắt nhờ giúp đỡ đào ngách sang nhà Dế Mèn để phòng khi có sự cố.
Câu 4 (Trang 18 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)
Đề bài: Diễn biến diễn ra vụ trêu chọc chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
Trả lời:
- Hành động trêu chọc: Dế Mèn bày trò đọc ca dao trêu chọc Chị Cốc đang đứng rỉa lông gần hang.
- Hành vi hèn nhát: Sau khi trêu xong, Dế Mèn chui tọt vào hang sâu nằm khểnh, mặc kệ Dế Choắt ở bên ngoài.
- Hậu quả: Chị Cốc tức giận, tưởng Dế Choắt trêu mình nên đã mổ Dế Choắt kiệt sức và chết.
- Thái độ của Dế Mèn khi sự việc xảy ra: Sợ hãi, núp sâu trong hang không dám ra. Chỉ khi Chị Cốc bay đi mới hốt hoảng bò ra thì đã quá muộn.
Câu 5 (Trang 18 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)
Đề bài: Dế Mèn đã rút ra được bài học đường đời đầu tiên là gì?
Trả lời:
Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra sau cái chết của Dế Choắt là:
“Ở đời mà có hung hăng hợm hĩnh, có óc mà không biết suy nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang hoạ vào mình vào thân.”
Câu 6 (Trang 18 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)
Đề bài: Nêu những đặc điểm của thể loại truyện đồng thoại được thể hiện trong văn bản.
Trả lời:
Văn bản thể hiện rõ nét các đặc điểm của truyện đồng thoại:
- Nhân vật: Là các loài vật (Dế Mèn, Dế Choắt, Chị Cốc, Cò Trắng…).
- Nghệ thuật nhân hóa: Các loài vật vừa mang đặc điểm sinh học vốn có của chúng (cánh, chân, răng, lối sống), vừa mang các đặc điểm suy nghĩ, hành động, ngôn ngữ và tâm lý giống như con người.
III. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Đề bài (Trang 18 SGK Ngữ văn 6 Tập 1): Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) kể lại diễn biến tâm trạng của Dế Mèn sau khi Dế Choắt qua đời.
Đoạn văn mẫu tham khảo:
Cái chết của Dế Choắt đã để lại trong lòng Dế Mèn sự ân hận và hối tiếc khôn ngoan. Khi nhìn thấy Dế Choắt thoi hóp vì những cú mổ oan nghiệt của chị Cốc, Dế Mèn mới bàng hoàng nhận ra hậu quả khủng khiếp do trò đùa dại dột của mình gây ra. Sự hung hăng, hợm hĩnh trước đây hoàn toàn biến mất, nhường chỗ cho nỗi sợ hãi, xót xa và sự hối hận tột cùng. Đứng trước mộ của Dế Choắt, Dế Mèn lặng giờ lâu, vừa thương bạn vừa tự trách bản thân mình sâu sắc. Lời khuyên cuối cùng của Dế Choắt như một gáo nước lạnh làm Dế Mèn bừng tỉnh. Từ khoảnh khắc ấy, Dế Mèn chính thức khép lại sự ngông cuồng của tuổi trẻ để bắt đầu trưởng thành hơn qua bài học đường đời đầu tiên vô cùng đắt giá.