HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chào các bậc phụ huynh và các em học sinh thân yêu! Cô là giáo viên Tiểu học. Hôm nay cô sẽ chia sẻ ma trận cấu trúc đề thi, đề thi minh họa cùng đáp án chi tiết môn Tiếng Việt lớp 3 giữa học kì 2, bám sát hoàn toàn chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết được thiết kế chi tiết từng bước giúp phụ huynh dễ dàng đồng hành và các em học sinh ôn tập đạt kết quả cao nhất.
PHẦN 1: MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức được chia làm 2 phần chính: Kiểm tra Đọc (10 điểm) và Kiểm tra Viết (10 điểm).
- A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
- 1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh đọc một đoạn văn/thơ trong các bài đã học từ Tuần 19 đến Tuần 26 (Sách học sinh Tiếng Việt 3, Tập 2) và trả lời 1 câu hỏi nội dung.
- 2. Đọc hiểu và luyện từ và câu (6 điểm): Đọc một văn bản ngắn ngoài sách giáo khoa thuộc chủ điểm đã học và làm 5 câu hỏi bài tập.
- Nhận biết nội dung văn bản (2 câu – 2 điểm).
- Thông hiểu bài đọc (1 câu – 1 điểm).
- Luyện từ và câu: Biện pháp nghệ thuật Nhân hóa/So sánh (1 câu – 1,5 điểm).
- Luyện từ và câu: Câu cảm, câu khiến hoặc Từ chỉ đặc điểm/hoạt động (1 câu – 1,5 điểm).
- B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
- 1. Chính tả – Nghe viết (4 điểm): Viết một đoạn văn/thơ khoảng 55 – 60 chữ (15 phút).
- 2. Tập làm văn – Luyện viết đoạn (6 điểm): Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) thuật lại một hoạt động bảo vệ môi trường hoặc chăm sóc cây xanh mà em đã tham gia (30 phút).
PHẦN 2: ĐỀ THI MINH HỌA GIỮA HỌC KÌ 2
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn khoảng 60 – 70 từ trong bài “Giọt sương” hoặc “Rừng gỗ quý” (Tiếng Việt 3, Tập 2 – Kết nối tri thức) và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu.
II. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
MÙA XUÂN TRONG VƯỜN
Mùa xuân đã về trên chiếc ao làng. Khóm trúc đào bên bờ bắt đầu đơm bông hồng thắm. Những chú chim sâu nhanh nhẹn chuyền từ cành này sang cành khác, cất tiếng hót líu lo như chào đón ngày mới. Nhìn bầu trời trong xanh, chị ong mật vội vã mở cửa tổ, bay đi tìm mật hoa. Dưới gốc cây, chú dế mèn cất giọng ngâm nga bản nhạc mùa xuân rộn rã.
(Theo Khánh Vinh)
Câu 1 (0,5 điểm): Khi mùa xuân về, khóm trúc đào bên bờ ao thay đổi như thế nào?
A. Rụng hết lá xanh
B. Bắt đầu đơm bông hồng thắm
C. Ra những chồi non màu nâu
Câu 2 (0,5 điểm): Chị ong mật làm gì khi nhìn thấy bầu trời trong xanh?
A. Cất tiếng hót líu lo
B. Ngâm nga bản nhạc mùa xuân
C. Vội vã mở cửa tổ, bay đi tìm mật hoa
Câu 3 (1,0 điểm): Đoạn văn trên tả vẻ đẹp của thiên nhiên vào mùa nào trong năm?
Câu 4 (1,5 điểm): Tìm một hình ảnh nhân hóa có trong đoạn văn trên và ghi lại.
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TO, CAO CẤP] Giấy vệ sinh treo tường TopGia thùng 10 12 8 6 bịch đa sắc, combo tiết kiệm 1280 tờ. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Câu 5 (2,5 điểm): Hãy đặt một câu cảm để thể hiện sự xúc động hoặc yêu thích của em trước vẻ đẹp của mùa xuân.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
I. Nghe – viết (4 điểm)
Bài viết: Lời kêu cứu của rừng (Trích)
Rừng xanh là ngôi nhà chung của vô số loài động vật và thực vật. Cây rừng cung cấp oxy, giữ đất và ngăn lũ lụt. Chúng ta hãy cùng nhau nắm tay bảo vệ rừng, không chặt phá cây cối bãi bãi để giữ cho Trái Đất luôn xanh tươi.
II. Luyện viết đoạn văn (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại một hoạt động bảo vệ môi trường hoặc chăm sóc cây xanh mà em đã cùng các bạn tham gia.
PHẦN 3: ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT
A. ĐÁP ÁN PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc trôi chảy, rõ ràng, tốc độ khoảng 70 từ/phút: 3 điểm.
- Trả lời đúng, rõ ràng câu hỏi nội dung: 1 điểm.
II. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)
Câu 1: Chọn B. Bắt đầu đơm bông hồng thắm. (0,5 điểm)
Câu 2: Chọn C. Vội vã mở cửa tổ, bay đi tìm mật hoa. (0,5 điểm)
Câu 3: Đoạn văn trên tả vẻ đẹp của thiên nhiên vào mùa xuân. (1,0 điểm)
Câu 4: (1,5 điểm) Học sinh chọn đúng 1 trong các hình ảnh nhân hóa sau:
- Chị ong mật vội vã mở cửa tổ (Dùng từ “chị”, “mở cửa tổ”).
- Chú dế mèn cất giọng ngâm nga bản nhạc mùa xuân (Dùng từ “chú”, “cất giọng ngâm nga bản nhạc”).
Câu 5: (2,5 điểm) Học sinh đặt đúng cấu trúc câu cảm (có chứa các từ cảm thán như: ôi, chao ôi, quá, lắm, biết bao… và cuối câu có dấu chấm cảm).
Ví dụ mẫu: Ôi, cảnh sắc mùa xuân trong vườn thật là đẹp biết bao!
B. ĐÁP ÁN PHẦN KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe – viết (4 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, đúng kiểu chữ, độ cao: 2,0 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1,5 điểm.
- Trình bày sạch đẹp, đúng quy tắc: 0,5 điểm.
II. Luyện viết đoạn văn (6 điểm)
1. Yêu cầu về hình thức (1,5 điểm):
- Viết đúng số lượng câu (từ 5 đến 7 câu).
- Đoạn văn hoàn chỉnh, chữ viết rõ ràng, không sai chính tả.
2. Yêu cầu về nội dung (4,5 điểm):
Học sinh bám sát các gợi ý sau để viết:
- Câu mở đoạn: Giới thiệu hoạt động bảo vệ môi trường/chăm sóc cây xanh mà em tham gia (Ví dụ: Trồng cây, nhặt rác sân trường, tưới hoa…).
- Các câu phát triển đoạn:
- Hoạt động đó diễn ra vào khi nào? Ở đâu? Em tham gia cùng ai?
- Em và các bạn đã làm những việc gì? (Phân công công việc: người xới đất, người tưới nước, người nhặt cỏ…).
- Kết quả của hoạt động đó ra sao? (Bồn hoa sạch sẽ, cây xanh tươi tốt…).
- Câu kết đoạn: Cảm nghĩ của em sau khi thực hiện công việc đó (Vui vẻ, tự hào vì đã góp phần làm đẹp trường lớp).
Bài làm mẫu cho học sinh tham khảo:
Thứ Sáu tuần trước, trường em tổ chức phong trào “Chủ nhật xanh” để làm sạch sân trường. Em và các bạn trong tổ 1 được phân công chăm sóc công trình mầm non tại bồn hoa trước lớp. Bạn Nam xới lại đất cho xốp, còn em và bạn Mai nhẹ nhàng nhặt sạch cỏ dại xung quanh gốc cây. Sau đó, em dùng bình tưới nhỏ tưới mát cho từng khóm hoa cúc. Làm việc xong, bồn hoa trở nên sạch đẹp và rực rỡ sắc màu. Em cảm thấy vô cùng hạnh phúc vì đã góp một phần công sức nhỏ bé giữ gìn môi trường trường học luôn xanh, sạch, đẹp.