🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BÀI HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 ÔN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN

Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Kì thi tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT Chuyên môn Khoa học tự nhiên (KHTN) luôn đòi hỏi tư duy logic cao, khả năng phân tích và kỹ năng trình bày bài toán cực kỳ chính xác. Nhằm giúp các em ôn luyện hiệu quả, Thầy/Cô đã biên soạn bộ đề thi thử kèm lời giải chi tiết theo chuẩn cấu trúc tinh hoa nhất. Các em hãy đọc kỹ từng bước và ghi chép lại cẩn thận nhé!

PHẦN I: ĐỀ THI THỬ TỔNG HỢP KHTN 9 (ĐỀ CHUYÊN)

Bài 1: Phân môn Vật lý (Điện học nâng cao)

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có hiệu điện thế U = 12V không đổi. Điện trở R1 = 6 ohm. R2 là một biến trở. Điện trở của nguồn và dây nối không đáng kể.

  • a) Cho R2 = 6 ohm. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua toàn mạch.
  • b) Điều chỉnh R2 đến giá trị bao nhiêu để công suất tiêu thụ trên R2 đạt giá trị cực đại? Tính giá trị công suất cực đại đó.

Bài 2: Phân môn Hóa học (Bài toán hỗn hợp kim loại và axit)

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gram hỗn hợp X gồm Mg và Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất).

  • a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
  • b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

Bài 3: Phân môn Sinh học (Di truyền học & ADN)

Một gen có chiều dài L = 5100 Angstrom (A°). Trên mạch 1 của gen có A1 = 200 nu, T1 = 400 nu. Gen trên thực hiện nhân đôi 3 lần liên tiếp.

  • a) Tính tổng số nuclêôtit của gen.
  • b) Tính số nuclêôtit từng loại của gen.
  • c) Tính số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình nhân đôi nói trên.

PHẦN II: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG BƯỚC (STEP-BY-STEP)

Lời giải Bài 1 (Phân môn Vật lý)

Bước 1: Phân tích sơ đồ mạch điện.

Mạch điện gồm R1 mắc nối tiếp với biến trở R2 (R1 nt R2).

Bước 2: Giải câu a (Khi R2 = 6 ohm).

  1. Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là: Rtd = R1 + R2 = 6 + 6 = 12 (ohm).
  2. Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là: I = U / Rtd = 12 / 12 = 1 (A).

Kết luận câu a: Rtd = 12 ohm, I = 1 A.

Bước 3: Giải câu b (Tối ưu hóa công suất trên R2).

  1. Cường độ dòng điện qua mạch theo R2 là: I = U / (R1 + R2) = 12 / (6 + R2).
  2. Vì R2 mắc nối tiếp nên dòng điện qua R2 chính là I. Công suất tiêu thụ trên R2 được tính theo công thức: P2 = (I^2) * R2 = [12 / (6 + R2)]^2 * R2.
  3. Biến đổi biểu thức P2: P2 = 144 * R2 / (6 + R2)^2 = 144 / [(6 + R2)^2 / R2].
  4. Khai triển mẫu số: (6 + R2)^2 / R2 = (36 + 12*R2 + R2^2) / R2 = (36/R2) + R2 + 12.
  5. Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương (36/R2) và R2: (36/R2) + R2 >= 2 * sqrt[(36/R2) * R2] = 2 * 6 = 12.
  6. Do đó, mẫu số đạt giá trị nhỏ nhất khi: (36/R2) = R2 => R2^2 = 36 => R2 = 6 (ohm).
  7. Khi R2 = 6 ohm, mẫu số min = 12 + 12 = 24.
  8. Vậy P2 max = 144 / 24 = 6 (W).

Kết luận câu b: Khi R2 = 6 ohm thì công suất trên R2 đạt cực đại P2max = 6 W.

Lời giải Bài 2 (Phân môn Hóa học)

Bước 1: Tính số mol các chất đã biết và đặt ẩn số.

Ô gấp gọn che nắng che mưa ô dù có lớp chống tia UV bảo vệ da LIFE+ [TẶNG KÈM túi bọc]

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Ô gấp gọn che nắng che mưa ô dù có lớp chống tia UV bảo vệ da LIFE+ [TẶNG KÈM túi bọc]. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Số mol khí SO2 thu được: nSO2 = 6,72 / 22,4 = 0,3 (mol).

Gọi x là số mol của Mg trong hỗn hợp X (x > 0).

Gọi y là số mol của Cu trong hỗn hợp X (y > 0).

Bước 2: Viết phương trình hóa học.

Mg + 2 H2SO4 (đặc, nóng) -> MgSO4 + SO2 + 2 H2O (1)

Cu + 2 H2SO4 (đặc, nóng) -> CuSO4 + SO2 + 2 H2O (2)

Bước 3: Lập hệ phương trình toán học.

  1. Theo khối lượng hỗn hợp X: 24x + 64y = 11,2 (Phương trình 1).
  2. Theo số mol khí SO2 thu được từ (1) và (2): x + y = 0,3 (Phương trình 2).

Bước 4: Giải hệ phương trình và tính kết quả.

  1. Từ (2) ta có: x = 0,3 – y. Thay vào (1): 24*(0,3 – y) + 64y = 11,2
  2. => 7,2 – 24y + 64y = 11,2 => 40y = 4 => y = 0,1 (mol).
  3. Suy ra: x = 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol).
  4. Khối lượng Mg trong hỗn hợp: mMg = 0,2 * 24 = 4,8 (gram).
  5. Khối lượng Cu trong hỗn hợp: mCu = 0,1 * 64 = 6,4 (gram).
  6. Phần trăm khối lượng của Mg: %mMg = (4,8 / 11,2) * 100% = 42,86%.
  7. Phần trăm khối lượng của Cu: %mCu = 100% – 42,86% = 57,14%.

Kết luận: %mMg = 42,86% và %mCu = 57,14%.

Lời giải Bài 3 (Phân môn Sinh học)

Bước 1: Tính tổng số nuclêôtit của gen.

  1. Áp dụng công thức chiều dài gen: L = (N / 2) * 3,4 (Angstrom).
  2. Suy ra tổng số nuclêôtit N = (2 * L) / 3,4 = (2 * 5100) / 3,4 = 3000 (nuclêôtit).

Bước 2: Tính số nuclêôtit từng loại của gen.

  1. Số nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen là: N1 = N / 2 = 1500 (nu).
  2. Theo nguyên tắc bổ sung trên mạch 1: A1 = T2 = 200 (nu); T1 = A2 = 400 (nu).
  3. Số nuclêôtit loại A của gen là: A = T = A1 + A2 = 200 + 400 = 600 (nu).
  4. Tổng số nuclêôtit N = 2A + 2G => G = X = (N – 2A) / 2 = (3000 – 2*600) / 2 = 900 (nu).

Bước 3: Tính số nuclêôtit môi trường cung cấp cho 3 lần nhân đôi.

  1. Số gen con được tạo ra sau 3 lần nhân đôi: 2^3 = 8 (gen).
  2. Số nuclêôtit loại A (và T) môi trường cung cấp: Amtc = Tmtc = A * (2^3 – 1) = 600 * 7 = 4200 (nu).
  3. Số nuclêôtit loại G (và X) môi trường cung cấp: Gmtc = Xmtc = G * (2^3 – 1) = 900 * 7 = 6300 (nu).

Kết luận: Số nu môi trường cung cấp là A = T = 4200 nu; G = X = 6300 nu.

LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH ÔN THI CHUYÊN KHTN

  • Nắm chắc các công thức gốc trước khi áp dụng các phương pháp giải nhanh.
  • Trình bày đầy đủ các bước, không bỏ sót điều kiện ẩn hoặc đơn vị đo.
  • Rèn luyện kỹ năng bấm máy tính chính xác và quản lý thời gian làm bài hiệu quả.