🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 TOÁN 7 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Chào các em học sinh Lớp 7! Thầy rất vui được đồng hành cùng các em trong bài hướng dẫn ôn thi Giữa học kỳ 1 môn Toán. Đề thi dưới đây được xây dựng bám sát 100% chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống” (thuộc các nội dung: Số hữu tỉ, Số thực, Góc và đường thẳng song song, Các hình khối trong thực tiễn).

Dưới đây là ma trận đề thi, đề bài chi tiết và đáp án hướng dẫn giải từng bước (step-by-step) để các em dễ dàng tra cứu, học tập và đạt điểm tối đa trong kỳ thi sắp tới.

I. MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 TOÁN 7

Đề thi bao gồm 2 phần: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) và Tự luận (7,0 điểm) với thời gian làm bài 90 phút.

Chủ đề / Mạch kiến thức Nhận biết (TN) Thông hiểu (TN/TL) Vận dụng (TL) Vận dụng cao (TL) Tổng % điểm
1. Số hữu tỉ (Tập hợp Q, phép tính, lũy thừa) 2 câu (0,5đ) 2 câu (0,5đ)
1 bài TL (1,5đ)
1 bài TL (1,0đ) 1 bài TL (0,5đ) 35%
2. Số thực (Căn bậc hai số học, Giá trị tuyệt đối) 2 câu (0,5đ) 2 câu (0,5đ) 1 bài TL (1,0đ) 0 20%
3. Các hình khối trong thực tiễn (Hình hộp chữ nhật, hình lập phương) 2 câu (0,5đ) 1 bài TL (1,0đ) 0 0 15%
4. Góc và đường thẳng song song (Góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác, hai đường thẳng song song) 2 câu (0,5đ) 2 câu (0,5đ) 1 bài TL (2,0đ) 0 30%
Tổng cộng 8 câu (2,0đ) 4 câu (1,0đ)
2 bài TL (2,5đ)
3 bài TL (4,0đ) 1 bài TL (0,5đ) 100% (10đ)

II. ĐỀ THI MINH HỌA GIỮA KỲ 1 – TOÁN 7

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Tập hợp các số hữu tỉ được ký hiệu là:

  • A. N
  • B. Z
  • C. Q
  • D. R

Câu 2: Số đối của số hữu tỉ -3/5 là:

  • A. 3/5
  • B. -5/3
  • C. 5/3
  • D. -3/5

Câu 3: Kết quả của phép tính (2/3)^2 là:

  • A. 4/3
  • B. 2/9
  • C. 4/9
  • D. 8/27

Câu 4: Giá trị tuyệt đối của -4,5 là:

  • A. -4,5
  • B. 4,5
  • C. 0
  • D. 9

Câu 5: Khẳng định nào sau đây là đúng về căn bậc hai số học?

  • A. Căn bậc hai số học của 16 là 4 và -4
  • B. Căn bậc hai số học của 16 là -4
  • C. Căn bậc hai số học của 16 là 4
  • D. Căn bậc hai số học của 16 là 256

Câu 6: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Số mặt của hình hộp chữ nhật là:

  • A. 4
  • B. 6
  • C. 8
  • D. 12

Câu 7: Công thức tính thể tích của hình lập phương có cạnh bằng a là:

  • A. V = a^2
  • B. V = 4a
  • C. V = 6a^2
  • D. V = a^3

Câu 8: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng:

  • A. 90 độ
  • B. 180 độ
  • C. 360 độ
  • D. 100 độ

Câu 9: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

  • A. Đường thẳng a vuông góc với b
  • B. Đường thẳng a cắt b
  • C. Đường thẳng a song song với b
  • D. Đường thẳng a trùng với b

Câu 10: Cho góc xOy = 70 độ. Ot là tia phân giác của góc xOy. Số đo góc xOt là:

  • A. 35 độ
  • B. 70 độ
  • C. 140 độ
  • D. 40 độ

Câu 11: Cho |x| = 2,5 thì giá trị của x là:

  • A. x = 2,5
  • B. x = -2,5
  • C. x = 2,5 hoặc x = -2,5
  • D. x = 0

Câu 12: Kết quả làm tròn số 12,3456 đến hàng phần trăm là:

  • A. 12,34
  • B. 12,35
  • C. 12,3
  • D. 12,346

B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

a) A = (-3/4) + 1/2 – 5/4

b) B = (5/7) . (11/13) + (5/7) . (2/13) – 5/7

Bài 2 (1,5 điểm): Tìm x, biết:

a) x – 1/3 = 5/6

b) |x + 1/2| – 3/4 = 0

Bài 3 (1,0 điểm): Một bể cá cảnh làm bằng kính dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 80 cm, chiều rộng 50 cm và chiều cao 45 cm.

a) Tính thể tích của bể cá đó.

b) Người ta đổ nước vào bể sao cho mực nước cao 30 cm. Tính thể tích nước có trong bể.

Bài 4 (2,5 điểm): Cho hình vẽ bên dưới (Học sinh vẽ lại hình vào bài làm): Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau (a // b). Đường thẳng c cắt a tại A và cắt b tại B. Biết góc A1 = 60 độ (góc so le trong với góc B1).

a) Tính số đo góc B1.

b) Tính số đo góc A2 (góc kề bù với góc A1).

c) Vẽ tia Ax là tia phân giác của góc A1. Vẽ tia By là tia phân giác của góc B1. Chứng minh rằng tia Ax song song với tia By.

Bài 5 (0,5 điểm): Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P = |x – 2023| + (y + 1)^2 + 2024.

III. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án C A C B C B D B C A C B

B. HƯỚNG DẪN GIẢI TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm):

a) A = (-3/4) + 1/2 – 5/4

  1. Step 1: Nhóm các phân số có cùng mẫu số với nhau theo quy tắc giao hoán và kết hợp:
  2. A = [(-3/4) – 5/4] + 1/2

  3. Step 2: Thực hiện phép tính trong ngoặc:
  4. A = [(-3 – 5) / 4] + 1/2 = (-8/4) + 1/2 = -2 + 1/2

  5. Step 3: Quy đồng và tính kết quả:
  6. A = (-4/2) + 1/2 = -3/2.

    Vậy A = -3/2.

b) B = (5/7) . (11/13) + (5/7) . (2/13) – 5/7

  1. Step 1: Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
  2. B = (5/7) . (11/13 + 2/13 – 1)

  3. Step 2: Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn:
  4. 11/13 + 2/13 = 13/13 = 1

    Biểu thức trong ngoặc trở thành: 1 – 1 = 0

  5. Step 3: Tính kết quả cuối cùng:
  6. B = (5/7) . 0 = 0.

    Vậy B = 0.

Bài 2 (1,5 điểm):

a) x – 1/3 = 5/6

[SIÊU TO, CAO CẤP] Giấy vệ sinh treo tường TopGia thùng 10 12 8 6 bịch đa sắc, combo tiết kiệm 1280 tờ

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TO, CAO CẤP] Giấy vệ sinh treo tường TopGia thùng 10 12 8 6 bịch đa sắc, combo tiết kiệm 1280 tờ. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  1. Step 1: Áp dụng quy tắc chuyển tế: Chuyển (-1/3) sang vế phải và đổi dấu thành (+1/3).
  2. x = 5/6 + 1/3

  3. Step 2: Quy đồng mẫu số vế phải (mẫu số chung là 6):
  4. x = 5/6 + 2/6

  5. Step 3: Cộng hai phân số:
  6. x = 7/6.

    Vậy x = 7/6.

b) |x + 1/2| – 3/4 = 0

  1. Step 1: Chuyển -3/4 sang vế phải:
  2. |x + 1/2| = 3/4

  3. Step 2: Áp dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối (|A| = m với m >= 0 thì A = m hoặc A = -m), ta chia làm 2 trường hợp:
  4. Trường hợp 1: x + 1/2 = 3/4

    x = 3/4 – 1/2 = 3/4 – 2/4 = 1/4

    Trường hợp 2: x + 1/2 = -3/4

    x = -3/4 – 1/2 = -3/4 – 2/4 = -5/4

  5. Step 3: Kết luận:
  6. Vậy x = 1/4 hoặc x = -5/4.

Bài 3 (1,0 điểm):

a) Thể tích của bể cá là:

Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật: V = a . b . c (với a, b, c lần lượt là chiều dài, chiều rộng, chiều cao).

V = 80 . 50 . 45 = 180 000 (cm^3)

b) Thể tích nước có trong bể là:

Chiều cao mực nước là 30 cm, thể tích nước là:

V_nước = 80 . 50 . 30 = 120 000 (cm^3)

Đáp số: a) 180 000 cm^3; b) 120 000 cm^3.

Bài 4 (2,5 điểm):

a) Tính số đo góc B1:

Vì đường thẳng a song song với đường thẳng b (a // b) nên hai góc so le trong bằng nhau (Theo tính chất hai đường thẳng song song).

Do đó: Góc B1 = Góc A1 = 60 độ.

b) Tính số đo góc A2:

Vì góc A1 và góc A2 là hai góc kề bù nên:

Góc A1 + Góc A2 = 180 độ

60 độ + Góc A2 = 180 độ

Góc A2 = 180 độ – 60 độ = 120 độ.

c) Chứng minh tia Ax song song với tia By:

Step 1: Vì Ax là tia phân giác của góc A1 nên:

Góc xAB = (1/2) . Góc A1 = (1/2) . 60 độ = 30 độ.

Step 2: Vì By là tia phân giác của góc B1 nên:

Góc yBA = (1/2) . Góc B1 = (1/2) . 60 độ = 30 độ.

Step 3: Nhận xét thấy góc xAB và góc yBA ở vị trí so le trong và Góc xAB = Góc yBA = 30 độ.

Step 4: Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, suy ra Ax // By (Đường thẳng chứa tia Ax song song với đường thẳng chứa tia By).

Bài 5 (0,5 điểm):

Ta có quy tắc:

1. Giá trị tuyệt đối của mọi số luôn lớn hơn hoặc bằng 0: |x – 2023| >= 0 với mọi x.

2. Bình phương của mọi số luôn lớn hơn hoặc bằng 0: (y + 1)^2 >= 0 với mọi y.

Do đó: P = |x – 2023| + (y + 1)^2 + 2024 >= 0 + 0 + 2024 = 2024 với mọi x, y.

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi:

x – 2023 = 0 => x = 2023

và y + 1 = 0 => y = -1.

Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 2024 khi x = 2023 và y = -1.

IV. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 7

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi Giữa kỳ 1 Toán 7 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, các em cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Nắm vững định nghĩa số hữu tỉ, quy tắc bỏ dấu ngoặc và các công thức lũy thừa.
  • Đọc kỹ bài toán hình học thực tế, chú ý đổi cùng đơn vị đo trước khi tính thể tích/diện tích.
  • Trình bày bài tập tự luận hình học theo từng bước lập luận chặt chẽ: Nêu lý do (vì… nên…), dẫn chứng tính chất đầy đủ.

Chúc các em ôn tập thật tốt và hoàn thành xuất sắc bài thi Giữa học kỳ 1!