BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGƯ VĂN (CẤU TRÚC MỚI)
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Thầy/cô rất hiểu những lo lắng của các em khi kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 đang đến gần. Nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi mới nhất (chú trọng đánh giá năng lực, đọc hiểu văn bản ngoài sách giáo khoa và vận dụng kiến thức thực tiễn), thầy/cô đã biên soạn bộ đề thi thử chuẩn cấu trúc kèm hướng dẫn giải và thang điểm chi tiết dưới đây. Các em hãy đọc kỹ, tự làm bài và đối chiếu đáp án để rút kinh nghiệm nhé!
I. ĐỀ THI THỬ MÔN NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 120 phút)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Con đường đi đến thành công không bao giờ là một đường thẳng trải đầy hoa hồng. Nó là tập hợp của những đường cong, những bước lùi và cả những cú ngã đau đớn. Điều quan trọng không phải là bạn đã ngã bao nhiêu lần, mà là bạn đã đứng dậy bao nhiêu lần sau mỗi thất bại. Nhẫn nại, kiên trì và không ngừng học hỏi từ chính những sai lầm của bản thân mới là chìa khóa mở ra cánh cửa tương lai. Đừng sợ hãi sự thất bại, bởi thất bại chính là người thầy người nghiêm khắc nhưng công bằng nhất, dạy cho chúng ta những bài học quý giá mà sự thành công dễ dàng không bao giờ mang lại được.”
(Trích Hành trang bước vào tương lai – NXB Giáo dục)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2 (0.5 điểm): Theo tác giả, điều quan trọng nhất khi đối mặt với thất bại là gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn: “thất bại chính là người thầy người nghiêm khắc nhưng công bằng nhất”.
Câu 4 (1.0 điểm): Rút ra một bài học có ý nghĩa nhất đối với em sau khi đọc đoạn trích (viết từ 3 đến 5 câu).
PHẦN II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm):
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý chí nghị lực vượt qua khó khăn của thế hệ trẻ hiện nay.
Câu 2 (5.0 điểm):
Phân tích tinh thần yêu nước và lòng quả cảm của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long (hoặc phân tích vẻ đẹp của bài thơ Đồng chí – Chính Hữu). Rút ra bài học về trách nhiệm của bản thân đối với quê hương, đất nước.
—
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ BẢNG ĐIỂM CHẤM
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm):
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TO, CAO CẤP] Giấy vệ sinh treo tường TopGia thùng 10 12 8 6 bịch đa sắc, combo tiết kiệm 1280 tờ. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- Đáp án: Phương thức biểu đạt chính là Nghị luận.
- Thang điểm: Trả lời đúng đạt 0.5 điểm. Trả lời sai hoặc nêu nhiều phương thức mà không chỉ ra phương thức chính đạt 0 điểm.
Câu 2 (0.5 điểm):
- Đáp án: Theo tác giả, điều quan trọng nhất không phải là bạn đã ngã bao nhiêu lần, mà là bạn đã đứng dậy bao nhiêu lần sau mỗi thất bại.
- Thang điểm: Trả lời đúng chính xác ý trong bài đạt 0.5 điểm.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Bước 1: Chỉ ra biện pháp tu từ: So sánh “thất bại” với “người thầy nghiêm khắc nhưng công bằng nhất” (0.25 điểm).
- Bước 2: Nêu tác dụng:
- Về mặt biểu đạt: Làm cho câu văn sinh động, giàu hình ảnh và sức gợi cảm (0.25 điểm).
- Về mặt nội dung: Nhấn mạnh giá trị tích cực của thất bại. Thất bại không phải là sự kết thúc mà là bài học kinh nghiệm rèn luyện con người trưởng thành hơn (0.5 điểm).
Câu 4 (1.0 điểm):
- Yêu cầu: Học sinh đưa ra bài học chân thành, tích cực, phù hợp với chuẩn mực đạo đức.
- Gợi ý bài làm tốt: Bài học về lòng kiên trì, không gục ngã trước khó khăn; xem thất bại là cơ hội để học hỏi và hoàn thiện bản thân.
- Thang điểm: Viết đúng số câu (3-5 câu), diễn đạt trôi chảy, ý nghĩa sâu sắc đạt 1.0 điểm. Diễn đạt lan man hoặc quá ngắn đạt 0.5 điểm.
PHẦN II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: Viết đoạn văn nghị luận xã hội (2.0 điểm)
1. Cấu trúc đoạn văn (0.25 điểm):
Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn khoảng 200 chữ, không ngắt xuống dòng tùy tiện, diễn đạt mạch lạc, không sai chính tả.
2. Hướng dẫn lập dàn ý chi tiết:
- Mở đoạn (0.25 điểm): Dẫn dắt vấn đề và nêu câu khẩu hiệu/ý chính: Ý chí nghị lực là tố chất vô cùng quan trọng đối với thế hệ trẻ hôm nay.
- Thân đoạn (1.25 điểm):
- Giải thích: Ý chí nghị lực là bản lĩnh, sự dũng cảm, kiên trì vượt qua mọi thử thách, chông gai trong cuộc sống.
- Bàn luận/Phân tích: Vì sao tuổi trẻ cần có ý chí? Cuộc sống luôn ẩn chứa thách thức (thi cử, áp lực công việc, biến cố). Người có nghị lực sẽ không chùn bước, luôn tìm giải pháp và vươn lên thành công. (Ví dụ: Các gương học sinh vượt khó học giỏi, vận động viên khuyết tật,…).
- Mở rộng/Phản biện: Cần phê phán một bộ phận thanh niên sống thiếu lý tưởng, dễ nản chí, sa ngã khi gặp khó khăn nhỏ.
- Kết đoạn (0.25 điểm): Bài học hành động và liên hệ bản thân: Cần rèn luyện bản lĩnh mỗi ngày từ những việc nhỏ nhất như tự giác học tập, không bỏ cuộc trước bài toán khó.
Câu 2: Bài văn Nghị luận văn học (5.0 điểm)
1. Mở bài (0.5 điểm):
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long và tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
- Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp lý tưởng, lòng yêu nước và sự cống hiến thầm lặng của nhân vật anh thanh niên.
2. Thân bài (3.5 điểm):
- Hoàn cảnh sống và làm việc đặc biệt (0.75 điểm):
- Sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m, quanh năm mây mù bao phủ, hoàn cảnh cực kỳ cô đơn.
- Công việc: Đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây… đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác và có trách nhiệm cao.
- Vẻ đẹp nhân cách và lòng yêu nghề, yêu nước (1.5 điểm):
- Lý tưởng sống đẹp: Coi công việc là bạn, thấy mình gắn bó với cống hiến chung của đất nước (“Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được?”).
- Tinh thần trách nhiệm cao: Dù nửa đêm gió rét, vẫn đúng giờ ốp để báo về trung tâm, không bỏ qua một buổi nào.
- Lối sống văn minh, ấm áp: Trồng hoa, nuôi gà, đọc sách; mến khách, khiêm tốn khi từ chối bác họa sĩ vẽ mình và giới thiệu những người khác đáng trân trọng hơn.
- Đánh giá nghệ thuật và bài học liên hệ (1.25 điểm):
- Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật chân thực, chất thơ nhẹ nhàng, ngôn ngữ trong sáng.
- Liên hệ trách nhiệm bản thân: Thế hệ trẻ hôm nay cần học tập tinh thần cống hiến thầm lặng, nỗ lực học tập để xây dựng đất nước giàu đẹp.
3. Kết bài (0.5 điểm):
- Khẳng định giá trị của tác phẩm và hình tượng nhân vật anh thanh niên.
- Cảm nghĩ chung của em về lý tưởng sống của tuổi trẻ.
4. Sáng tạo và Chính tả (0.5 điểm):
- Chữ viết rõ ràng, không sai quá 3 lỗi chính tả/ngữ pháp (0.25 điểm).
- Có suy nghĩ sâu sắc, diễn đạt truyền cảm, bài viết giàu chất văn (0.25 điểm).
—
III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 9 KHI LÀM BÀI
Để đạt điểm cao trong kỳ thi tuyển sinh vào 10 môn Ngữ văn, các em cần lưu ý những điểm sau:
- Phân bổ thời gian hợp lý: Phần Đọc hiểu nên làm trong 20-25 phút; Đoạn văn nghị luận xã hội làm trong 20-25 phút; Bài văn nghị luận văn học dành khoảng 70-80 phút.
- Trình bày sạch đẹp: Không gạch xóa chằng chịt, chữ viết dễ đọc. Chú ý các khoảng cách giữa các phần bài làm.
- Bám sát từ khóa đề bài: Đọc kỹ đề, gạch chân dưới các từ khóa chính để không bị lệch đề hoặc thiếu ý.
Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi chuyển cấp sắp tới!