🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Chào các em học sinh lớp 6! Để giúp các em ôn tập thật tốt cho kỳ thi giữa học kỳ 2, thầy/cô đã biên soạn bộ đề kiểm tra chuẩn cấu trúc, bám sát từng bài học trong sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này bao gồm đầy đủ đề bài và đáp án chi tiết từng bước, giúp các em dễ dàng tra cứu, hiểu rõ bản chất kiến thức và rèn luyện kỹ năng trình bày bài thi đạt điểm tuyệt đối.

PHẦN I: ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1 (Bài 27 – Vi khuẩn): Dựa vào hình dạng, vi khuẩn được chia thành các dạng cơ bản nào sau đây?

  • A. Hình cầu, hình que, hình xoắn, hình phẩy.
  • B. Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thoi.
  • C. Hình cầu, hình sao, hình nhiều cạnh, hình mạng lưới.
  • D. Hình khối, hình trụ, hình nón, hình cầu.

Câu 2 (Bài 32 – Nấm): Bệnh nào sau đây ở người do nấm gây ra?

  • A. Bệnh kiết lỵ.
  • B. Bệnh lang công, hắc hắc (hắc hào).
  • C. Bệnh sốt xuất huyết.
  • D. Bệnh cúm A.

Câu 3 (Bài 34 – Thực vật): Đặc điểm nổi bật nhất để phân biệt nhóm Thực vật Hạt kín với Thực vật Hạt trần là gì?

  • A. Đã có rễ, thân, lá thực sự.
  • B. Sinh sản bằng hạt.
  • C. Hạt nằm bên trong quả (được bảo vệ trong quả).
  • D. Có mạch dẫn trong thân.

Câu 4 (Bài 36 – Động vật): Nhóm động vật nào sau đây thuộc ngành Động vật không xương sống?

  • A. Cá chép, ếch đồng, thằn lằn, chim bồ câu.
  • B. Thủy tức, giun đất, ốc sên, tôm sông.
  • C. Chó, mèo, thỏ, hổ.
  • D. Rắn cạp nia, cá sấu, rùa, gấu.

Câu 5 (Bài 38 – Đa dạng sinh học): Hành động nào sau đây góp phần bảo vệ đa dạng sinh học?

  • A. Săn bắt các loài động vật hoang dã nguy cấp.
  • B. Tàn phá rừng nguyên sinh để làm nương rẫy.
  • C. Trồng cây gây rừng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
  • D. Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học vượt mức quy định.

Câu 6 (Bài 41 – Năng lượng): Dạng năng lượng nào chứa trong nguồn nhiên liệu như than đá, xăng, dầu?

  • A. Động năng.
  • B. Nhiệt năng.
  • C. Hóa năng.
  • D. Quang năng.

Câu 7 (Bài 42 – Biến đổi năng lượng): Khi quạt điện hoạt động, phần lớn điện năng đã chuyển hóa thành dạng năng lượng nào có ích?

  • A. Nhiệt năng.
  • B. Cơ năng (Động năng).
  • C. Hóa năng.
  • D. Quang năng.

Câu 8 (Bài 43 – Năng lượng tái tạo): Nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng tái tạo?

  • A. Dầu mỏ.
  • B. Than đá.
  • C. Năng lượng gió.
  • D. Khí tự nhiên.

B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm – Bài 34: Thực vật): So sánh đặc điểm sinh sản của thực vật Hạt trần và thực vật Hạt kín. Lấy 02 ví dụ minh họa cho mỗi nhóm thực vật trên.

Câu 2 (2,0 điểm – Bài 38: Đa dạng sinh học): Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng như thế nào đối với tự nhiên và đời sống con người? Nêu 3 việc làm cụ thể của học sinh để bảo vệ đa dạng sinh học.

Câu 3 (2,0 điểm – Bài 42: Biến đổi năng lượng): Hãy chỉ ra sự chuyển hóa năng lượng (dạng năng lượng ban đầu và dạng năng lượng thu được) trong các trường hợp sau:

  1. Thắp sáng một chiếc đèn pin chạy bằng pin.
  2. Bắn một chiếc cung tên (kéo dây cung rồi thả tay).

PHẦN II: ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM

Bảng đáp án chuẩn:

  • Câu 1: A
  • Câu 2: B
  • Câu 3: C
  • Câu 4: B
  • Câu 5: C
  • Câu 6: C
  • Câu 7: B
  • Câu 8: C

2. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Theo Bài 27 (SGK KNTT), vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến nhất là hình cầu (cầu khuẩn), hình que (trực khuẩn), hình xoắn (xoắn khuẩn) và hình phẩy (phẩy khuẩn). -> Chọn A.

Câu 2: Theo Bài 32 (SGK KNTT), các bệnh do nấm gây ra ở người bao gồm lang công, hắc hắc, nấm tóc, nấm móng. (Kiết lỵ do amip/vi khuẩn, sốt xuất huyết và cúm do virus). -> Chọn B.

Câu 3: Theo Bài 34 (SGK KNTT), điểm khác biệt quan trọng nhất giữa Thực vật Hạt trần và Thực vật Hạt kín là Hạt kín có hoa và quả, hạt nằm bên trong quả nên được bảo vệ tốt hơn. Hạt trần chưa có hoa và quả thật sự, hạt nằm lộ trên các lá noãn mở. -> Chọn C.

Câu 4: Theo Bài 36 (SGK KNTT), Động vật không xương sống là nhóm động vật chưa có xương sống (như Thủy tức – Ruột khoang, Giun đất – Giun, Ốc sên – Thân mềm, Tôm – Chân khớp). Các phương án A, C, D đều chứa động vật có xương sống. -> Chọn B.

VIET CREDIT

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VIET CREDIT. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Câu 5: Theo Bài 38 (SGK KNTT), trồng cây gây rừng, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên là biện pháp tích cực nhằm bảo vệ đa dạng sinh học. -> Chọn C.

Câu 6: Theo Bài 41 (SGK KNTT), năng lượng lưu trữ trong các liên kết hóa học của nhiên liệu (than đá, xăng, dầu, thức ăn) được gọi là Hóa năng. -> Chọn C.

Câu 7: Theo Bài 42 (SGK KNTT), khi quạt điện hoạt động, điện năng biến đổi thành động năng (làm cánh quạt quay) là năng lượng có ích và một phần nhỏ thành nhiệt năng (làm nóng động cơ) là năng lượng hao phí. -> Chọn B.

Câu 8: Theo Bài 43 (SGK KNTT), năng lượng tái tạo là năng lượng từ các nguồn liên tục được bổ sung trong tự nhiên như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước. Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên là nguồn năng lượng hóa thạch không tái tạo. -> Chọn C.

3. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (2,0 điểm):

Bước 1: So sánh đặc điểm sinh sản:

  • Thực vật Hạt trần: Sinh sản bằng hạt, nhưng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở (chưa có hoa và quả thật sự). Cơ quan sinh sản là nón (nón đực và nón cái).
  • Thực vật Hạt kín: Sinh sản bằng hạt, hạt nằm bên trong quả (được quả bao bọc và bảo vệ). Cơ quan sinh sản là hoa và quả.

Bước 2: Lấy ví dụ minh họa:

  • Ví dụ Thực vật Hạt trần: Cây thông, cây tuế, cây pơ mu, cây kim giao. (Học sinh chọn 2 cây).
  • Ví dụ Thực vật Hạt kín: Cây lúa, cây ngô, cây cam, cây bưởi, cây hồng xiêm. (Học sinh chọn 2 cây).

Câu 2 (2,0 điểm):

Bước 1: Vai trò của đa dạng sinh học:

  • Đối với tự nhiên: Giúp cân bằng hệ sinh thái, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất và nguồn nước.
  • Đối với con người: Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, nguyên vật liệu cho sản xuất và là nơi tham quan, nghiên cứu khoa học.

Bước 2: 3 việc làm cụ thể của học sinh để bảo vệ đa dạng sinh học:

  1. Tích cực trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh ở trường học, gia đình và nơi công cộng.
  2. Không săn bắt, không mua bán hay tàn hại các loài động vật hoang dã.
  3. Tuyên truyền cho gia đình và mọi người xung quanh giữ gìn vệ sinh môi trường, phân loại rác thải và không xả rác bẻ cành cây bừa bãi.

Câu 3 (2,0 điểm):

Phân tích từng trường hợp cụ thể từng bước:

  1. Thắp sáng một chiếc đèn pin chạy bằng pin:

    – Dạng năng lượng ban đầu: Hóa năng (dự trữ trong cục pin).

    – Sự chuyển hóa: Hóa năng từ pin chuyển hóa thành Điện năng chạy trong mạch, sau đó Điện năng chuyển hóa thành Quang năng (năng lượng ánh sáng làm bóng đèn sáng) và một phần Nhiệt năng (làm bóng đèn nóng lên).

  2. Bắn một chiếc cung tên:

    – Dạng năng lượng ban đầu: Thế năng đàn hồi (khi ta dùng lực kéo căng dây cung, năng lượng tích lũy ở dây cung và cánh cung bị biến dạng).

    – Sự chuyển hóa: Khi thả tay, Thế năng đàn hồi chuyển hóa thành Động năng làm cho mũi tên bay đi ra xa.

Thầy/cô chúc các em ôn tập thật tốt và hoàn thành xuất sắc bài kiểm tra giữa kỳ 2 môn Khoa học tự nhiên 6!