BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN – SGK TOÁN LỚP 5 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chào các em học sinh và quý phụ huynh! Trong bài học đầu tiên của chương trình Toán lớp 5 bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, chúng ta sẽ cùng ôn tập, củng cố toàn bộ kiến thức về số tự nhiên, cách đọc, viết, xác định giá trị theo hàng và lớp, cũng như so sánh các số tự nhiên.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- 1. Đọc và viết số tự nhiên: Để đọc và viết đúng các số tự nhiên, ta thực hiện từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp. Phân chia các số thành từng lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, lớp tỷ), mỗi lớp gồm 3 hàng.
- 2. Giá trị của chữ số theo vị trí: Mỗi chữ số trong một số tự nhiên có giá trị phụ thuộc vào vị trí (hàng) của nó.
Ví dụ: Trong số 5 423, chữ số 5 ở hàng nghìn nên có giá trị là 5 000. - 3. So sánh các số tự nhiên:
- Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. Chữ số nào lớn hơn thì số chứa chữ số đó lớn hơn.
- 4. Số chẵn và số lẻ:
– Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.
– Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK TOÁN LỚP 5 – BÀI 1
Bài 1 (Trang 6 – SGK Toán 5 Kết nối tri thức)
Đề bài: Đọc các số sau và cho biết chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào:
35 120; 4 509 108; 52 014 900.
Lời giải chi tiết:
- Số 35 120:
– Đọc là: Ba mươi lăm nghìn một trăm hai mươi.
– Chữ số 5 đứng ở vị trí hàng nghìn, thuộc lớp nghìn. - Số 4 509 108:
– Đọc là: Bốn triệu năm trăm linh chín nghìn một trăm linh tám.
– Chữ số 5 đứng ở vị trí hàng trăm nghìn, thuộc lớp nghìn. - Số 52 014 900:
– Đọc là: Năm mươi hai triệu không trăm mười bốn nghìn chín trăm.
– Chữ số 5 đứng ở vị trí hàng chục triệu, thuộc lớp triệu.
Bài 2 (Trang 6 – SGK Toán 5 Kết nối tri thức)
Đề bài: Viết các số sau thành tổng theo các hàng: 8 415; 30 507; 2 108 400.
Phương pháp giải: Xác định giá trị theo từng hàng của các chữ số rồi viết thành tổng các giá trị đó.
Lời giải chi tiết:
- 8 415 = 8 000 + 400 + 10 + 5
- 30 507 = 30 000 + 500 + 7 (hàng nghìn và hàng chục bằng 0 nên ta không cần ghi vào tổng)
- 2 108 400 = 2 000 000 + 100 000 + 8 000 + 400
Bài 3 (Trang 7 – SGK Toán 5 Kết nối tri thức)
Đề bài: Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Chân Gà Không Xương - ĂN CÙNG BÀ TUYẾT M11. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →a) 89 999 … 100 001
b) 456 789 … 456 798
c) 5 000 000 … 4 999 999 + 1
Lời giải chi tiết:
- a) 89 999 < 100 001
Giải thích: Số 89 999 có 5 chữ số, số 100 001 có 6 chữ số. Số có ít chữ số hơn thì bé hơn. - b) 456 789 < 456 798
Giải thích: Cả hai số đều có 6 chữ số. Các chữ số ở hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm đều giống nhau (456 7..). So sánh hàng chục: 8 < 9 nên 456 789 < 456 798. - c) 5 000 000 = 4 999 999 + 1
Giải thích: Thực hiện phép tính bên phải: 4 999 999 + 1 = 5 000 000. Do đó hai bên bằng nhau.
Bài 4 (Trang 7 – SGK Toán 5 Kết nối tri thức)
Đề bài: Cho bốn chữ số: 0, 2, 5, 8.
a) Viết số chẵn lớn nhất có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số trên.
b) Viết số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số trên.
Lời giải chi tiết:
- a) Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số khác nhau:
– Để số lớn nhất, chữ số hàng cao phải lớn nhất: hàng nghìn chọn 8, hàng trăm chọn 5, hàng chục chọn 2, hàng đơn vị chọn 0.
– Số 8 520 có chữ số tận cùng là 0 nên đây là số chẵn.
– Vậy số chẵn lớn nhất lập được là: 8 520. - b) Số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau:
– Để số lập được là số lẻ, chữ số tận cùng (hàng đơn vị) phải là số lẻ. Trong 4 chữ số đã cho, chỉ có chữ số 5 là số lẻ. Do đó chữ số hàng đơn vị bắt buộc là 5.
– Để số nhỏ nhất, chữ số hàng nghìn phải nhỏ nhất (khác 0), ta chọn chữ số 2.
– Chữ số hàng trăm nhỏ nhất còn lại là 0.
– Chữ số hàng chục còn lại là 8.
– Vậy số lẻ nhỏ nhất lập được là: 2 085.
III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
Để hoàn thành tốt bài học này, các em học sinh cần ghi nhớ kỹ quy tắc chia các hàng thành từng lớp (mỗi lớp 3 hàng). Điều này giúp việc đọc và viết các số lớn đến hàng triệu, hàng tỷ không bị nhầm lẫn.
Quý phụ huynh có thể cho các em luyện tập thêm bằng cách đố các em đọc các số xuất hiện trên hóa đơn, tin tức thời sự hàng ngày để toán học thực sự “Kết nối tri thức với cuộc sống”.