HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP KHTN 9: PHẦN ĐIỆN HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG
Chào các em học sinh Lớp 9! Môn Khoa học tự nhiên 9 (Chương trình mới) phần Vật lý về Điện học và Năng lượng là một trong những nội dung trọng tâm chắc chắn sẽ xuất hiện trong các bài kiểm tra định kỳ và đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Để giúp các em nắm chắc kiến thức và trình bày bài làm đạt điểm tối đa, cô/thầy đã biên soạn bài hướng dẫn giải chi tiết từng bước dưới đây.
1. CÁC CÔNG THỨC CỐT LÕI CẦN NHỚ BỎ TÚI
a. Định luật Ôm và Mạch điện
Công thức Định luật Ôm: I = U / R. Trong đó: U là hiệu điện thế (V), I là cường độ dòng điện (A), R là điện trở (Ohm).
Đoạn mạch nối tiếp: I = I1 = I2; U = U1 + U2; Rtđ = R1 + R2.
Đoạn mạch song song: I = I1 + I2; U = U1 = U2; 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2 (Hoặc Rtđ = (R1 * R2) / (R1 + R2) đối với 2 điện trở).
b. Công suất điện và Điện năng tiêu thụ
Công suất điện: P = U * I = I^2 * R = U^2 / R (Đơn vị: Watt – W).
Điện năng tiêu thụ: A = P * t = U * I * t (Đơn vị: Joule – J hoặc kWh). Lưu ý: 1 kWh = 3.600.000 J.
c. Biến đổi năng lượng và Hiệu suất
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn (Định luật Jun – Len-xơ): Q = I^2 * R * t (J).
Nhiệt lượng thu vào để đun nóng chất lỏng: Qi = m * c * Δt (J).
Hiệu suất biến đổi năng lượng: H = (Qi / Qtp) * 100% (Trong đó Qi là năng lượng có ích, Qtp là năng lượng toàn phần hay điện năng A tiêu thụ).
2. BÀI TẬP MẪU DẠNG ĐỀ THI VÀO 10 VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Dạng 1: Bài toán tổng hợp mạch điện hỗn hợp và điện năng tiêu thụ
Đề bài: Cho sơ đồ mạch điện gồm điện trở R1 = 10 Ohm mắc nối tiếp với cụm hai điện trở R2 và R3 mắc song song. Biết R2 = 20 Ohm, R3 = 30 Ohm. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch không đổi là U = 22V.
- Tính điện trở tương đương của toàn đoạn mạch.
- Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.
- Tính điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong thời gian 30 phút theo đơn vị Joule (J) và Kilowatt giờ (kWh).
Lời giải chi tiết từng bước:
Bước 1: Tóm tắt đề bài và phân tích sơ đồ
Sơ đồ mạch điện: R1 nối tiếp (R2 // R3).
Cho biết: R1 = 10 Ohm; R2 = 20 Ohm; R3 = 30 Ohm; U = 22V; t = 30 phút = 1800 giây.
Bước 2: Giải câu a – Tính điện trở tương đương
Điện trở tương đương của cụm R2 song song R3 (kí hiệu R23) là:
R23 = (R2 * R3) / (R2 + R3) = (20 * 30) / (20 + 30) = 600 / 50 = 12 (Ohm).
Điện trở tương đương của toàn bộ đoạn mạch là:
Rtđ = R1 + R23 = 10 + 12 = 22 (Ohm).
Bước 3: Giải câu b – Tính cường độ dòng điện qua từng điện trở
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
I = U / Rtđ = 22 / 22 = 1 (A).
Vì R1 mắc nối tiếp với cụm R23 nên cường độ dòng điện qua R1 bằng dòng điện mạch chính:
I1 = I = 1 (A).
Hiệu điện thế hai đầu cụm điện trở R23 là:
U23 = I * R23 = 1 * 12 = 12 (V).
Vì R2 song song R3 nên hiệu điện thế hai đầu R2 và R3 bằng nhau và bằng U23:
U2 = U3 = U23 = 12 (V).
Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là: I2 = U2 / R2 = 12 / 20 = 0,6 (A).
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Cường độ dòng điện qua điện trở R3 là: I3 = U3 / R3 = 12 / 30 = 0,4 (A).
Bước 4: Giải câu c – Tính điện năng tiêu thụ
Công suất tiêu thụ của toàn đoạn mạch là:
P = U * I = 22 * 1 = 22 (W).
Điện năng đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút (1800 giây) tính theo Joule là:
A = P * t = 22 * 1800 = 39.600 (J).
Chuyển đổi điện năng sang đơn vị Kilowatt giờ (kWh):
A = 39.600 / 3.600.000 = 0,011 (kWh).
Đáp số: a) Rtđ = 22 Ohm; b) I1 = 1A, I2 = 0,6A, I3 = 0,4A; c) A = 39.600 J = 0,011 kWh.
Dạng 2: Bài toán sự chuyển hóa năng lượng điện – nhiệt và Hiệu suất
Đề bài: Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng ở hiệu điện thế đúng 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20 độ C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3 và hiệu suất của ấm là 84%.
- Tính nhiệt lượng có ích cần thiết để đun sôi lượng nước trên.
- Tính thời gian đun sôi nước.
Lời giải chi tiết từng bước:
Bước 1: Tóm tắt đề bài
U = 220V (bằng hiệu điện thế định mức nên công suất P = 1000W).
V = 2 lít => Khối lượng nước m = 2 kg.
Nhiệt độ ban đầu t1 = 20 độ C; Nhiệt độ khi nước sôi t2 = 100 độ C.
Nhiệt dung riêng c = 4200 J/kg.K; Hiệu suất H = 84% = 0,84.
Bước 2: Giải câu a – Tính nhiệt lượng có ích để đun sôi nước
Độ tăng nhiệt độ của nước là: Δt = t2 – t1 = 100 – 20 = 80 (độ C).
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 2kg nước từ 20 độ C lên 100 độ C (Nhiệt lượng có ích) là:
Qi = m * c * Δt = 2 * 4200 * 80 = 672.000 (J).
Bước 3: Giải câu b – Tính thời gian đun sôi nước
Nhiệt lượng toàn phần mà ấm điện đã cung cấp (tương đương điện năng tiêu thụ A) được tính qua công thức hiệu suất:
H = (Qi / Qtp) * 100% => Qtp = Qi / H.
Thay số: Qtp = 672.000 / 0,84 = 800.000 (J).
Toàn bộ nhiệt lượng toàn phần này do điện năng chuyển hóa thành: A = Qtp = 800.000 (J).
Thời gian đun sôi nước được tính theo công thức A = P * t:
t = A / P = 800.000 / 1000 = 800 (giây).
Đổi ra phút: 800 giây = 13 phút 20 giây.
Đáp số: a) Qi = 672.000 J; b) t = 800 giây (13 phút 20 giây).
3. LỜI KHUYÊN TỪ GIÁO VIÊN ĐỂ ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA TRONG ĐỀ THI VÀO 10
- Luôn chú ý đổi đơn vị: Thời gian trong các công thức tính Joule phải dùng đơn vị Giây (s). Thể tích nước V (lít) tương ứng với khối lượng m (kg).
- Đọc kỹ các chỉ số ghi trên thiết bị: Nếu đề bài cho biết thiết bị hoạt động ở hiệu điện thế định mức thì công suất tiêu thụ chính bằng công suất định mức ghi trên vỏ thiết bị.
- Trình bày mạch lạc: Luôn ghi rõ tên công thức, thay số rồi mới ghi kết quả kèm đơn vị trong ngoặc đơn. Việc thiếu đơn vị sẽ khiến các em bị trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm vô cùng đáng tiếc.
- Kiểm tra tính hợp lý của kết quả: Cường độ dòng điện trong mạch thường dao động từ vài chục mA đến vài Ampere, hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%. Nếu tính ra kết quả bất thường, hãy kiểm tra lại phép tính ngay.
Chúc các em học sinh Lớp 9 ôn luyện thật tốt, tự tin chinh phục điểm 9+ môn Khoa học tự nhiên trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 sắp tới!