🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài hướng dẫn giải Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 5!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bộ sách “Kết nối tri thức với cấu trúc và định hướng phát triển năng lực”. Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 5 bao gồm toàn bộ kiến thức trọng tâm từ Tuần 1 đến Tuần 9, tập trung vào các nội dung: Ôn tập phân số, Tỉ số, Làm quen với số thập phân, So sánh và làm tròn số thập phân, cùng các đơn vị đo đại lượng (độ dài, khối lượng, diện tích).

Dưới đây là đề thi chuẩn cấu trúc Bộ Giáo dục & Đào tạo và lời giải chi tiết từng bước giúp các em tự luyện tập và đạt điểm tối đa!


PHẦN 1: ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 TOÁN LỚP 5 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm): Trong số thập phân 85,249, chữ số 4 thuộc hàng nào?

  • A. Hàng chục
  • B. Hàng phần mười
  • C. Hàng phần trăm
  • D. Hàng phần nghìn

Câu 2 (0,5 điểm): Phân số thập phân 73/100 được viết dưới dạng số thập phân là:

  • A. 7,3
  • B. 0,73
  • C. 0,073
  • D. 73,0

Câu 3 (0,5 điểm): Số thập phân nào dưới đây lớn nhất?

  • A. 12,35
  • B. 12,53
  • C. 12,503
  • D. 12,305

Câu 4 (0,5 điểm): Làm tròn số thập phân 47,836 đến hàng phần mười, ta được số:

  • A. 47,8
  • B. 47,9
  • C. 47,84
  • D. 48,0

Câu 5 (1,0 điểm): Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 5 m² 8 dm² = … dm² là:

  • A. 58
  • B. 508
  • C. 580
  • D. 5008

Câu 6 (1,0 điểm): Một xưởng sản xuất, trong 3 ngày dệt được 150 mét vải. Hỏi trong 6 ngày xưởng đó dệt được bao nhiêu mét vải (năng suất mỗi ngày như nhau)?

  • A. 300 m
  • B. 250 m
  • C. 450 m
  • D. 350 m

II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): Tính giá trị của biểu thức:

  1. a) 3/4 + 2/5 : 8/5
  2. b) (5/6 – 1/4) x 12/7

Bài 2 (1,5 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

  1. a) 4 km 25 m = ……………….. m
  2. b) 9 tấn 50 kg = ……………….. kg
  3. c) 7 cm² 20 mm² = ……………….. mm²

Bài 3 (2,0 điểm): Một mảnh đất hình chữ nhật có tổng độ dài chiều dài và chiều rộng là 90 m. Chiều rộng bằng 4/5 chiều dài.

  1. a) Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó.
  2. b) Tính diện tích của mảnh đất đó với đơn vị là mét vuông.

Bài 4 (1,0 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:

A = 1/2 + 1/4 + 1/8 + 1/16 + 1/32


PHẦN 2: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN XÁC

I. ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1:

– Phương pháp: Theo quy tắc cấu tạo số thập phân trong SGK Toán 5 Kết nối tri thức: Bên phải dấu phẩy lần lượt là hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn.

– Lời giải: Số 85,249 có chữ số 2 ở hàng phần mười, chữ số 4 ở hàng phần trăm, chữ số 9 ở hàng phần nghìn.

-> Chọn đáp án C.

Câu 2:

– Phương pháp: Mẫu số là 100 (có 2 chữ số 0) nên phần thập phân của số thập phân sẽ có 2 chữ số.

– Lời giải: 73/100 = 0,73.

-> Chọn đáp án B.

Câu 3:

– Phương pháp: So sánh phần nguyên trước, nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh lần lượt các hàng phần mười, hàng phần trăm,…

– Lời giải: Cả 4 số đều có phần nguyên là 12. So sánh hàng phần mười: 5 > 3 nên ta xét 12,53 và 12,503. Ở hàng phần trăm: 3 > 0, do đó 12,53 > 12,503.

-> Chọn đáp án B.

Câu 4:

– Phương pháp: Muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta nhìn vào chữ số ở hàng phần trăm (ngay bên phải hàng phần mười). Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì giữ nguyên, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng 1 vào hàng phần mười.

– Lời giải: Số 47,836 có chữ số hàng phần trăm là 3 (3 < 5). Do đó, giữ nguyên chữ số hàng phần mười là 8 và bỏ các chữ số sau đi. Ta được 47,8.

-> Chọn đáp án A.

Câu 5:

– Phương pháp: Áp dụng bảng đơn vị đo diện tích: 1 m² = 100 dm².

– Lời giải: 5 m² = 500 dm². Vậy 5 m² 8 dm² = 500 dm² + 8 dm² = 508 dm².

-> Chọn đáp án B.

Câu 6:

– Phương pháp: Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ (rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số).

– Lời giải: 6 ngày gấp 3 ngày số lần là: 6 : 3 = 2 (lần). Trong 6 ngày xưởng đó dệt được: 150 x 2 = 300 (m vải).

-> Chọn đáp án A.

II. ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1 (1,5 điểm):

a) 3/4 + 2/5 : 8/5

Các bước thực hiện: Thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.

2/5 : 8/5 = 2/5 x 5/8 = 10/40 = 1/4

3/4 + 1/4 = 4/4 = 1

Trình bày bài giải:

3/4 + 2/5 : 8/5 = 3/4 + (2/5 x 5/8)

= 3/4 + 1/4

= 1

b) (5/6 – 1/4) x 12/7

Máy cạo râu Enchen Mini 6 lưỡi dao kép mỏng, chống nước IPX7, pin sử dụng đến 2 tháng - BH 12 tháng

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Máy cạo râu Enchen Mini 6 lưỡi dao kép mỏng, chống nước IPX7, pin sử dụng đến 2 tháng - BH 12 tháng. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Các bước thực hiện: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

5/6 – 1/4 = 10/12 – 3/12 = 7/12

7/12 x 12/7 = 1

Trình bày bài giải:

(5/6 – 1/4) x 12/7 = (10/12 – 3/12) x 12/7

= 7/12 x 12/7

= 1

Bài 2 (1,5 điểm):

– Hướng dẫn: Sử dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích đã học trong chương trình lớp 5.

a) Vì 1 km = 1000 m nên 4 km = 4000 m. Do đó: 4 km 25 m = 4000 m + 25 m = 4025 m.

b) Vì 1 tấn = 1000 kg nên 9 tấn = 9000 kg. Do đó: 9 tấn 50 kg = 9000 kg + 50 kg = 9050 kg.

c) Vì 1 cm² = 100 mm² nên 7 cm² = 700 mm². Do đó: 7 cm² 20 mm² = 700 mm² + 20 mm² = 720 mm².

Bài 3 (2,0 điểm):

– Tóm tắt:

Tổng chiều dài và chiều rộng: 90 m

Tỉ số chiều rộng và chiều dài: 4/5

a) Chiều dài = ? m; Chiều rộng = ? m

b) Diện tích = ? m²

Bài giải:

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng: |—|—|—|—| (4 phần)

Chiều dài:   |—|—|—|—|—| (5 phần)

Tổng: 90 m

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 (phần)

Giá trị của một phần là:

90 : 9 = 10 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

10 x 4 = 40 (m)

Chiều dài mảnh đất là:

90 – 40 = 50 (m)

b) Diện tích mảnh đất là:

50 x 40 = 2000 (m²)

Đáp số:

a) Chiều rộng: 40 m; Chiều dài: 50 m

b) Diện tích: 2000 m²

Bài 4 (1,0 điểm):

Tính nhanh: A = 1/2 + 1/4 + 1/8 + 1/16 + 1/32

– Phương pháp: Nhân hai vế của biểu thức với 2, sau đó lấy (A x 2) trừ đi A.

Bài giải:

Nhân cả hai vế với 2, ta có:

A x 2 = 2 x (1/2 + 1/4 + 1/8 + 1/16 + 1/32)

A x 2 = 1 + 1/2 + 1/4 + 1/8 + 1/16

Lấy (A x 2) trừ đi A, ta được:

A x 2 – A = (1 + 1/2 + 1/4 + 1/8 + 1/16) – (1/2 + 1/4 + 1/8 + 1/16 + 1/32)

A = 1 – 1/32

A = 31/32

Đáp số: 31/32


LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH KHI LÀM BÀI THI TOÁN LỚP 5

  • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các yêu cầu về đơn vị đo, tránh nhầm lẫn giữa m² và dm², kg và tấn.
  • Kiểm tra hàng số thập phân: Nhớ kỹ thứ tự các hàng sau dấu phẩy (phần mười, phần trăm, phần nghìn) để không chọn sai đáp án trắc nghiệm.
  • Trình bày tự luận: Ghi rõ lời giải, phép tính và đáp số, viết chữ số sạch đẹp, rõ ràng.

Chúc các em học sinh ôn tập thật tốt và đạt kết quả xuất sắc trong kỳ thi Giữa kì 1 môn Toán lớp 5!