🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BỘ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (PHẦN HÓA HỌC)

Chào các em học sinh Lớp 9! Cô/Thầy rất vui được đồng hành cùng các em trong lộ trình ôn thi vào lớp 10 môn Khoa học tự nhiên (chuyên phân môn Hóa học). Hai chủ đề quan trọng nhất, chiếm trọng số điểm lớn trong các đề thi chính là Kim loại và Hợp chất hữu cơ. Dưới đây là bài hướng dẫn chi tiết từng bước (Step-by-step), trình bày chuẩn mực để các em dễ dàng tra cứu, chép bài và rèn luyện kỹ năng làm bài thi đạt điểm tối đa.

DẠNG 1: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT KHÔNG CÓ TÍNH OXI HÓA MẠNH (HCl, H2SO4 loãng)

1. Đề bài mẫu

Cho 10 gam hỗn hợp X gồm Magnesium (Mg) và Copper (Cu) tác dụng vừa đủ với dung dịch Acid Hydrochloric (HCl) dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 5,6 lít khí Hydrogen (H2) ở điều kiện chuẩn (đktc) và m gam chất rắn không tan.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp X.

c) Tính khối lượng chất rắn m thu được sau phản ứng.

2. Phương pháp giải chi tiết từng bước

Bước 1: Phân tích bản chất hóa học của đề bài.

  • Mg là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên phản ứng được với dung dịch HCl giải phóng khí H2.
  • Cu là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên KHÔNG phản ứng với dung dịch HCl. Chất rắn không tan m chính là Cu.

Bước 2: Đổi dữ kiện đề bài ra số mol.

Số mol khí H2 thu được là:

nH2 = V / 22,4 = 5,6 / 22,4 = 0,25 (mol)

Bước 3: Viết phương trình hóa học và lập tỉ lệ mol.

Phương trình hóa học:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑

Bước 4: Tính toán lượng kim loại Mg.

Theo phương trình hóa học, ta có:

nMg = nH2 = 0,25 (mol)

Khối lượng của Mg có trong hỗn hợp ban đầu là:

mMg = nMg × MMg = 0,25 × 24 = 6 (gam)

Bước 5: Tính thành phần phần trăm khối lượng từng kim loại (Câu b).

Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là:

%mMg = (mMg / mX) × 100% = (6 / 10) × 100% = 60%

Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là:

%mCu = 100% – %mMg = 100% – 60% = 40%

Bước 6: Tính khối lượng chất rắn không tan m (Câu c).

Vì Cu không phản ứng nên toàn bộ lượng Cu ban đầu nằm trong phần chất rắn thu được:

m = mCu = mX – mMg = 10 – 6 = 4 (gam)

Đáp số:
b) %mMg = 60%; %mCu = 40%
c) m = 4 gam.

Máy cạo râu Enchen Mini 6 lưỡi dao kép mỏng, chống nước IPX7, pin sử dụng đến 2 tháng - BH 12 tháng

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Máy cạo râu Enchen Mini 6 lưỡi dao kép mỏng, chống nước IPX7, pin sử dụng đến 2 tháng - BH 12 tháng. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

DẠNG 2: HỢP CHẤT HỮU CƠ – BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HYDROCARBON VÀ PHẢN ỨNG TẠO KẾT TỦA

1. Đề bài mẫu

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí Methane (CH4) ở điều kiện chuẩn (đktc) trong không khí.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng cháy.

b) Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí trên (biết khí Oxygen chiếm 20% thể tích không khí).

c) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Calcium hydroxide Ca(OH)2 dư. Tính khối lượng kết tủa white thu được.

2. Phương pháp giải chi tiết từng bước

Bước 1: Đổi dữ kiện đề bài ra số mol.

Số mol khí CH4 phản ứng là:

nCH4 = V / 22,4 = 4,48 / 22,4 = 0,2 (mol)

Bước 2: Viết phương trình hóa học phản ứng cháy (Câu a).

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (điều kiện: nhiệt độ to)

Bước 3: Tính thể tích không khí cần dùng (Câu b).

Theo phương trình hóa học phản ứng cháy, số mol O2 cần dùng là:

nO2 = 2 × nCH4 = 2 × 0,2 = 0,4 (mol)

Thể tích khí O2 cần dùng ở đktc là:

VO2 = nO2 × 22,4 = 0,4 × 22,4 = 8,96 (lít)

Vì O2 chiếm 20% thể tích không khí (Vkk), nên thể tích không khí cần dùng là:

Vkk = VO2 × (100 / 20) = 8,96 × 5 = 44,8 (lít)

Bước 4: Tính khối lượng kết tủa sau khi cho sản phẩm cháy vào Ca(OH)2 dư (Câu c).

Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O. Khi cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, chỉ có CO2 phản ứng tạo kết tủa CaCO3.

Theo phương trình phản ứng cháy, số mol CO2 sinh ra là:

nCO2 = nCH4 = 0,2 (mol)

Phương trình hóa học phản ứng tạo kết tủa:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

Theo phương trình phản ứng tạo kết tủa, số mol CaCO3 là:

nCaCO3 = nCO2 = 0,2 (mol)

Khối lượng kết tủa CaCO3 thu được là:

mCaCO3 = nCaCO3 × MCaCO3 = 0,2 × 100 = 20 (gam)

Đáp số:
b) Vkk = 44,8 lít
c) mkết tủa = 20 gam.

BÍ QUYẾT TRÌNH BÀY NÂNG CẠO ĐIỂM SỐ KHI THI VÀO LỚP 10 MÔN KHTN (HÓA HỌC)

  1. Luôn chú ý điều kiện phản ứng: Đừng quên ghi nhiệt độ (to), xúc tác trên mũi tên phương trình nếu có (đặc biệt là các phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ hay phản ứng lên men rượu).
  2. Cân bằng phương trình chuẩn xác: Đây là bước quyết định. Nếu cân bằng sai, toàn bộ các bước tính toán phía sau đều bị chấm điểm 0.
  3. Đơn vị đo lường: Viết rõ đơn vị tính (mol, gam, lít, %) sau mỗi phép tính để tránh bị trừ điểm trình bày nhỏ.
  4. Tóm tắt đề bài ra nháp: Ghi rõ đâu là chất dư, chất hết, điều kiện tiêu chuẩn (đktc) hay điều kiện chuẩn theo chương trình mới (25 °C, 1 bar) để áp dụng công thức n = V / 22,4 hay n = V / 24,79 cho chính xác theo yêu cầu đề thi của từng sở GD&DT.