ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TIẾNG ANH 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong quá trình ôn luyện cho kỳ thi Học kì 2 môn Tiếng Anh. Đề thi học kì 2 chương trình mới (Global Success / Smart World) đòi hỏi các em không chỉ nắm vững từ vựng thuộc các chủ đề như Môi trường, Thiên tai, Công nghệ, Mua sắm và Giao tiếp, mà còn phải thành thạo các cấu trúc ngữ pháp trọng tâm như Câu điều kiện loại 2, Câu bị động, Câu trực tiếp – gián tiếp, và các thì Quá khứ.
Dưới đây là đề thi mẫu chuẩn cấu trúc kèm bài hướng dẫn giải chi tiết từng bước (Step-by-step). Các em hãy tự làm bài trước, sau đó đối chiếu với đáp án và đọc kỹ phần giải thích để rút kinh nghiệm nhé!
PHẦN I: ĐỀ THI MẪU (TEST KÌ 2 – TIẾNG ANH 8)
I. PRONUNCIATION & STRESS (Phát âm và Trọng âm)
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
1. A. standards B. planets C. disasters D. floods
2. A. predicted B. damaged C. destroyed D. prepared
Choose the word that has a different stress pattern from that of the others.
3. A. technology B. pollution C. communication D. environment
II. USE OF ENGLISH (Từ vựng và Ngữ pháp)
Choose the best answer A, B, C or D to complete each sentence.
4. If we __________ more trees, the air in our city would be much cleaner.
A. plant B. planted C. will plant D. have planted
5. A severe thermal earthquake __________ the coastal city yesterday morning.
A. strikes B. was striking C. struck D. has struck
6. Smartphones and laptops are useful __________ for online learning nowadays.
A. devices B. hardware C. software D. connections
7. Nam said that he __________ a new video game the following week.
A. will buy B. bought C. would buy D. buys
8. English __________ as a second language in many countries around the world.
A. speaks B. is spoken C. is speaking D. spoke
III. READING COMPREHENSION (Đọc hiểu)
Read the passage and choose the correct answer A, B, C or D.
Natural disasters can cause massive destruction to life and property. Earthquakes, tsunamis, and floods are among the most dangerous natural events. Scientists are working hard to invent advanced devices that can predict these disasters earlier. If people receive early warnings, they will have more time to evacuate to safe areas, which reduces the loss of human lives significantly.
9. What is the main idea of the passage?
A. How to stop natural disasters.
B. The importance of early warnings in natural disasters.
C. Types of technology used in natural disasters.
D. The history of earthquakes and tsunamis.
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TO, CAO CẤP] Giấy vệ sinh treo tường TopGia thùng 10 12 8 6 bịch đa sắc, combo tiết kiệm 1280 tờ. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →10. According to the text, early warnings help people to __________.
A. stop the floods immediately
B. destroy dangerous devices
C. move to safe places in time
D. rebuild their houses quickly
IV. WRITING (Viết lại câu)
Rewrite the following sentences without changing their meaning.
11. People don’t cycle to work every day, so the air is polluted. (Dùng Conditional Type 2)
→ If people ……………………………………………………………………………………………
12. “I am watching a documentary about space exploration now,” Lan said.
→ Lan said that ……………………………………………………………………………………….
13. They built a new community centre in our village last month.
→ A new community centre …………………………………………………………………..
PHẦN II: ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG BƯỚC
I. PRONUNCIATION & STRESS
Câu 1: Đáp án B
- Giải thích chi tiết: Quy tắc phát âm đuôi -s/-es:
- Đuôi -s phát âm là /z/ khi đứng sau các phụ âm hữu thanh và nguyên âm. Ở đây: standards (/z/), disasters (/z/), floods (/z/).
- Đuôi -s phát âm là /s/ khi đứng sau các âm vô thanh (/p/, /k/, /f/, /t/, /θ/). Trong từ planets, âm cuối là /t/ nên -s đọc là /s/.
- Mẹo làm bài: Nhớ câu thần chú cho âm vô thanh /s/: “Phải Kính Thần Phải Thấu” (/p/, /k/, /t/, /f/, /θ/).
Câu 2: Đáp án A
- Giải thích chi tiết: Quy tắc phát âm đuôi -ed:
- Phát âm là /ɪd/ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/. Từ predict có tận cùng là /t/ → predicted (/ɪd/).
- Các đáp án còn lại: damaged (/d/), destroyed (/d/), prepared (/d/).
Câu 3: Đáp án C
- Giải thích chi tiết: Trọng âm của từ nhiều âm tiết:
- tech’nology: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
- pol’lution: Các từ có đuôi -tion trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó → âm tiết thứ 2.
- com,muni’cation: Đuôi -tion → trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4 (-ca-).
- en’vironment: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
- Kết luận: Đáp án C có trọng âm khác với các từ còn lại.
II. USE OF ENGLISH
Câu 4: Đáp án B
- Kiến thức: Câu điều kiện loại 2 (Conditional Sentence Type 2) – Diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại.
- Cấu trúc: If + S + V-ed/V2, S + would/could + V-bare.
- Phân tích: Vế sau có would be nên vế If phải chia ở thì Quá khứ đơn → Chọn planted.
Câu 5: Đáp án C
- Kiến thức: Thì Quá khứ đơn (Past Simple).
- Dấu hiệu nhận biết: yesterday morning (sáng qua) chỉ một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
- Phân tích: Động từ dạng quá khứ của strike là struck. Do đó chọn C. struck.
Câu 6: Đáp án A
- Kiến thức: Từ vựng Unit 11 (Science and Technology).
- Giải nghĩa:
- devices (n): thiết bị (Smartphones, laptops là các thiết bị công nghệ).
- hardware (n): phần cứng.
- software (n): phần mềm.
- connections (n): sự kết nối.
- Kết luận: Đáp án A. devices phù hợp nhất về nghĩa.
Câu 7: Đáp án C
- Kiến thức: Câu tường thuật (Reported Speech).
- Phân tích: Trong câu trực tiếp có cụm từ chỉ tương lai (chuyển thành the following week trong câu gián tiếp). Khi lùi thì từ trực tiếp sang gián tiếp, will + V sẽ biến đổi thành would + V.
- Đáp án đúng: C. would buy.
Câu 8: Đáp án B
- Kiến thức: Câu bị động thì Hiện tại đơn (Passive voice in Present Simple).
- Phân tích: Chủ ngữ là “English” (Tiếng Anh) không thể tự thực hiện hành động “speak” (nói) mà phải “được nói”.
- Cấu trúc bị động: S + am/is/are + V3/ed → is spoken.
III. READING COMPREHENSION
Câu 9: Đáp án B
- Giải thích: Đoạn văn tập trung nói về việc các thảm họa tự nhiên gây thiệt hại và tầm quan trọng của việc cảnh báo sớm (early warnings) để giảm thiểu thiệt hại về người. Do đó ý chính là B. The importance of early warnings in natural disasters.
Câu 10: Đáp án C
- Dẫn chứng trong bài: “If people receive early warnings, they will have more time to evacuate to safe areas…” (Nếu người dân nhận được cảnh báo sớm, họ sẽ có nhiều thời gian hơn để sơ tán đến khu vực an toàn).
- Tương đương nghĩa: evacuate to safe areas = move to safe places. Chọn C.
IV. WRITING
Câu 11:
- Đề bài: Mọi người không đi làm bằng xe đạp mỗi ngày, vì vậy không khí bị ô nhiễm.
- Phân tích: Giả định một điều trái ngược với thực tế ở hiện tại → Dùng Câu điều kiện loại 2.
- Thực tế phủ định (don’t cycle) → Mệnh đề If khẳng định (cycled).
- Thực tế khẳng định (is polluted) → Mệnh đề chính phủ định (wouldn’t be polluted).
- Đáp án chuẩn: If people cycled to work every day, the air wouldn’t be polluted.
Câu 12:
- Đề bài: “Tôi đang xem một bộ phim tài liệu về khám phá vũ trụ bây giờ,” Lan nói.
- Phân tích: Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp (Reported Speech):
- Đổi đại từ: I → she.
- Lùi thì: Hiện tại tiếp diễn (am watching) → Quá khứ tiếp diễn (was watching).
- Đổi trạng từ chỉ thời gian: now → then.
- Đáp án chuẩn: Lan said that she was watching a documentary about space exploration then.
Câu 13:
- Đề bài: Họ đã xây dựng một trung tâm cộng đồng mới ở làng của chúng tôi vào tháng trước.
- Phân tích: Chuyển từ câu chủ động sang Câu bị động thì Quá khứ đơn:
- Tân ngữ A new community centre lên làm chủ ngữ mới (số ít).
- Cấu trúc: S + was/were + V3/ed + (by O) + thời gian.
- Động từ: built giữ nguyên dạng V3 là built.
- Đáp án chuẩn: A new community centre was built in our village last month.
Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt điểm cao nhất trong kỳ thi Học kì 2 sắp tới! Nếu có thắc mắc nào, hãy ghi chép lại để hỏi thầy/cô ngay trên lớp nhé.