🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – BÀI 1

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào các em học sinh thân mến! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chương trình Khoa học tự nhiên lớp 6. Bài học đầu tiên “Bài 1: Giới thiệu về Khoa học tự nhiên” sẽ mở ra cánh cửa giúp các em khám phá thế giới tự nhiên quanh ta. Dưới đây là phần tổng hợp kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi trong sách giáo khoa (SGK) để các em dễ dàng tra cứu, học tập và hoàn thiện vở ghi.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ

  • Khoa học tự nhiên (KHTN): Là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và các quy luật tự nhiên nhằm phục vụ đời sống con người.
  • Vai trò của KHTN: Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người; chăm sóc sức khỏe con người; chủ động bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; sản xuất thiết bị, công nghệ phục vụ đời sống và phát triển kinh tế.
  • Các lĩnh vực chủ yếu của KHTN:
    • Vật lý học: Nghiên cứu về chuyển động, lực, năng lượng và sự biến đổi năng lượng.
    • Hóa học: Nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất.
    • Sinh học (Sinh học cơ thể và Sinh thái học): Nghiên cứu về các sinh vật và sự sống trên Trái Đất.
    • Khoa học Trái Đất: Nghiên cứu về Trái Đất và bầu khí quyển của nó.
    • Thiên văn học: Nghiên cứu về vũ trụ (các ngôi sao, hành tinh,…).
  • Vật sống và vật không sống:
    • Vật sống (vật hữu sinh): Có các đặc trưng cơ bản của sự sống như thu nhận chất dinh dưỡng, hô hấp, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, bài tiết.
    • Vật không sống (vật vô sinh): Không có các đặc trưng cơ bản của sự sống kể trên.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG BÀI HỌC (SGK KẾT NỐI TRI THỨC)

1. Mở đầu (Trang 7 SGK)

Câu hỏi: Em đã từng làm thí nghiệm hay quan sát một hiện tượng tự nhiên nào chưa? Hãy chia sẻ cảm nhận của em về điều đó.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Lời giải mẫu:

Em đã từng thực hiện thí nghiệm thả một viên C sủi vào ly nước. Em quan sát thấy viên C sủi tan dần, sủi nhiều bọt khí và làm nước thay đổi màu sắc kèm theo mùi thơm. Em cảm thấy rất thích thú, tò mò và muốn tìm hiểu tại sao viên C sủi lại phản ứng như vậy khi gặp nước.

2. Mục I: Khoa học tự nhiên và vai trò của Khoa học tự nhiên (Trang 7 – 8 SGK)

Hoạt động (Trang 7 – 8 SGK): Quan sát các hình từ 1.1 đến 1.6 trong sách giáo khoa và cho biết hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Các em phân tích từng hoạt động như sau:

  • Hình 1.1 (Thả rều): Hoạt động vui chơi giải trí thông thường.
  • Hình 1.2 (Lấy mẫu nước nghiên cứu): Hoạt động nghiên cứu KHTN (Nhà khoa học thu thập mẫu nước để phân tích thành phần, đánh giá mức độ ô nhiễm).
  • Hình 1.3 (Gặt lúa): Hoạt động lao động sản xuất nông nghiệp.
  • Hình 1.4 (Rửa tay dưới vòi nước): Hoạt động sinh hoạt vệ sinh cá nhân.
  • Hình 1.5 (Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm): Hoạt động nghiên cứu KHTN (Nhà khoa học làm thí nghiệm để tìm ra tri thức mới).
  • Hình 1.6 (Vận hành nhà máy nhiệt điện): Hoạt động ứng dụng công nghệ vào sản xuất.

Kết luận: Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên là các hoạt động ở Hình 1.2 và Hình 1.5.

3. Mục II: Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiên (Trang 9 SGK)

Câu hỏi 1 (Trang 9 SGK): Em hãy cho biết các ứng dụng trong các hình từ 1.7 đến 1.10 liên quan đến lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

Ô gấp gọn che nắng che mưa ô dù có lớp chống tia UV bảo vệ da LIFE+ [TẶNG KÈM túi bọc]

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Ô gấp gọn che nắng che mưa ô dù có lớp chống tia UV bảo vệ da LIFE+ [TẶNG KÈM túi bọc]. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Hướng dẫn giải chi tiết:

  1. Hình 1.7 (Sử dụng năng lượng gió để phát điện): Thuộc lĩnh vực Vật lý học (Nghiên cứu sự chuyển hóa năng lượng từ động năng của gió thành điện năng).
  2. Hình 1.8 (Mô hình DNA): Thuộc lĩnh vực Sinh học (Nghiên cứu cấu trúc di truyền của cơ thể sinh vật).
  3. Hình 1.9 (Tìm hiểu về hiện tượng ngập lụt/dự báo thời tiết): Thuộc lĩnh vực Khoa học Trái Đất (Nghiên cứu về khí hậu, thời tiết và địa chất Trái Đất).
  4. Hình 1.10 (Quan sát Hệ Mặt Trời): Thuộc lĩnh vực Thiên văn học (Nghiên cứu các hành tinh và vũ trụ).

4. Mục III: Vật sống và vật không sống (Trang 10 – 11 SGK)

Câu hỏi 1 (Trang 11 SGK): Quan sát Hình 1.11 và cho biết vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống?

Hướng dẫn giải chi tiết:

  • Vật sống: Con rùa, cây mía, con chim, con người (Nếu có trong hình).

    Lý do: Chúng có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên, sinh sản và cảm ứng.
  • Vật không sống: Cái bàn, hòn đá, chiếc xe máy, đôi giày.

    Lý do: Chúng không trao đổi chất, không tự lớn lên, không sinh sản và không có các đặc trưng của sự sống.

Câu hỏi 2 (Trang 11 SGK – Vận dụng): Chú rô-bốt có thể di chuyển, nói chuyện, làm việc nhà như con người. Chú rô-bốt đó là vật sống hay vật không sống? Tại sao?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Đáp án: Chú rô-bốt là vật không sống.

Giải thích chi tiết từng bước:

  1. Mặc dù rô-bốt có thể di chuyển, phát ra âm thanh và thực hiện công việc giống con người, nhưng các hoạt động này được lập trình sẵn bởi con người bằng máy móc.
  2. Rô-bốt không có các đặc trưng cơ bản của sự sống như: không tự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng sinh học, không tự sinh trưởng (không thể lớn lên), không có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống, và không được cấu tạo từ tế bào.

III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN CỦNG CỐ KẾT NỐI TRI THỨC

Bài tập 1: Hiện tượng nào dưới đây thuộc lĩnh vực Hóa học?

  • A. Quả táo rơi từ trên cây xuống đất.
  • B. Thanh sắt bị gỉ sét khi để ngoài không khí ẩm.
  • C. Cây xanh quang hợp dưới ánh sáng mặt trời.
  • D. Thủy triều lên và xuống theo chu kỳ.

Đáp án và giải thích: Chọn B. Vì sự gỉ sét của sắt là hiện tượng biến đổi từ chất này thành chất khác (sắt hóa hợp với oxygen tạo thành gỉ sắt), đây là đối tượng nghiên cứu của Hóa học.

Bài tập 2: Nêu 3 ví dụ về vai trò của Khoa học tự nhiên trong việc bảo vệ môi trường.

Hướng dẫn trả lời:

  1. Chế tạo các tấm pin năng lượng mặt trời giúp giảm phát thải khí nhà kính.
  2. Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật để xử lý rác thải hữu cơ và làm sạch nguồn nước bị ô nhiễm.
  3. Phát triển các vật liệu sinh học tự phân hủy thay thế cho túi nilon và nhựa dùng một lần.

Hy vọng bài hướng dẫn này giúp các em tiếp thu kiến thức Bài 1 môn KHTN 6 một cách dễ dàng và đạt kết quả cao trong học tập!