HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK TIN HỌC LỚP 4
BÀI 6: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN TRÊN PHẦN MỀM SOẠN THẢO
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Chào các em học sinh và quý phụ huynh! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Bài 6 sẽ giúp các em biết cách làm cho bài văn, bài thơ của mình trên máy tính trở nên đẹp mắt, rõ ràng và hấp dẫn hơn nhờ kĩ năng Định dạng văn bản. Hãy cùng cô giải chi tiết từng phần bài tập trong Sách giáo khoa (SGK) nhé!
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Thực hiện được các thao tác chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ (in đậm, in nghiêng, gạch chân) và màu chữ.
- Thực hiện được thao tác căn lề đoạn văn bản (căn trái, căn giữa, căn phải, căn đều hai bên).
- Biết cách áp dụng định dạng để trình bày một văn bản đơn giản hoàn chỉnh.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SGK
1. KHỞI ĐỘNG (Trang 26 SGK)
Câu hỏi: Em hãy so sánh hai văn bản trong SGK và cho biết văn bản nào dễ đọc, đẹp mắt và gây chú ý hơn? Vì sao?
Trả lời chi tiết:
Văn bản thứ hai (văn bản đã qua định dạng) dễ đọc, đẹp mắt và thu hút sự chú ý hơn. Lý do là vì:
- Tiêu đề được viết to, in đậm và nằm ở chính giữa trang.
- Các nội dung quan trọng được nhấn mạnh bằng các kiểu chữ và màu sắc khác nhau.
- Các đoạn văn được căn lề thẳng hàng, rõ ràng.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Định dạng phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và màu chữ (Trang 26 – 27 SGK)
Quy trình thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Chọn (bôi đen) phần văn bản cần định dạng.
- Bước 2: Chọn thẻ Home.
- Bước 3: Sử dụng các lệnh trong nhóm Font:
- Phông chữ (Font): Nháy chuột vào mũi tên bên phải ô Font để chọn phông chữ (Ví dụ: Times New Roman, Arial, Calibri).
- Cỡ chữ (Font Size): Nháy chuột vào mũi tên bên phải ô Font Size để chọn cỡ chữ (Ví dụ: 14, 16, 18).
- Kiểu chữ:
- Nháy vào biểu tượng B (Ctrl + B) để tạo chữ In đậm.
- Nháy vào biểu tượng I (Ctrl + I) để tạo chữ In nghiêng.
- Nháy vào biểu tượng U (Ctrl + U) để tạo chữ Gạch chân.
- Màu chữ (Font Color): Nháy chuột vào mũi tên bên phải biểu tượng chữ A có dải màu phía dưới để chọn màu thích hợp.
Trả lời câu hỏi phần Hoạt động 1 (Trang 27 SGK):
Câu hỏi: Hãy chỉ ra các biểu tượng định dạng phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và màu chữ trên thanh công cụ.
Đáp án:
- Biểu tượng chọn phông chữ: Ô hiển thị tên phông (mặc định thường là Calibri hoặc Times New Roman).
- Biểu tượng chọn cỡ chữ: Ô số nằm ngay bên cạnh ô phông chữ (ví dụ: số 12, 14).
- Biểu tượng chữ B: Dùng để bật/tắt kiểu chữ in đậm.
- Biểu tượng chữ I: Dùng để bật/tắt kiểu chữ in nghiêng.
- Biểu tượng chữ U: Dùng để bật/tắt kiểu chữ gạch chân.
- Biểu tượng chữ A có vạch màu bên dưới: Dùng để đổi màu cho chữ.
Hoạt động 2: Căn lề đoạn văn bản (Trang 27 – 28 SGK)
Quy trình thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Nhấp chuột vào đoạn văn bản cần căn lề (hoặc bôi đen nhiều đoạn văn bản).
- Bước 2: Trong thẻ Home, nhóm lệnh Paragraph, chọn một trong các nút lệnh căn lề:
- Align Left: Căn lề trái.
- Center: Căn giữa (thường dùng cho tiêu đề).
- Align Right: Căn lề phải.
- Justify: Căn đều hai bên (thường dùng cho các đoạn văn bản chính).
Trả lời câu hỏi phần Hoạt động 2 (Trang 28 SGK):
Câu hỏi: Điền các từ (Căn trái, Căn giữa, Căn phải, Căn đều hai bên) vào chỗ trống sao cho phù hợp:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TO, CAO CẤP] Giấy vệ sinh treo tường TopGia thùng 10 12 8 6 bịch đa sắc, combo tiết kiệm 1280 tờ. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Đáp án:
- Nút lệnh Align Left dùng để: Căn trái.
- Nút lệnh Center dùng để: Căn giữa.
- Nút lệnh Align Right dùng để: Căn phải.
- Nút lệnh Justify dùng để: Căn đều hai bên.
3. LUYỆN TẬP (Trang 28 SGK)
Bài 1: Em hãy ghép mỗi biểu tượng ở cột A với một chức năng tương ứng ở cột B.
Đáp án chuẩn xác:
- 1 – B: Biểu tượng chữ B ghép với “Định dạng kiểu chữ in đậm”.
- 2 – D: Biểu tượng chữ I ghép với “Định dạng kiểu chữ in nghiêng”.
- 3 – A: Biểu tượng chữ U ghép với “Định dạng kiểu chữ gạch chân”.
- 4 – C: Biểu tượng chữ A (Font Color) ghép với “Định dạng màu chữ”.
Bài 2: Thao tác nào dưới đây không phải là thao tác định dạng văn bản?
A. Thay đổi phông chữ, cỡ chữ.
B. Thêm hình ảnh vào văn bản.
C. Thay đổi màu chữ, kiểu chữ.
D. Căn lề đoạn văn bản.
Đáp án đúng: B. Thêm hình ảnh vào văn bản.
Giải thích: Thêm hình ảnh là thao tác chèn đối tượng (Insert), không phải là thao tác định dạng kí tự hoặc đoạn văn bản.
4. VẬN DỤNG (Trang 28 SGK)
Bài tập: Em hãy mở tệp văn bản đã gõ ở bài trước (hoặc gõ một bài thơ ngắn như bài thơ “Hạt gạo làng ta”) và thực hiện các yêu cầu sau:
- Định dạng tiêu đề bài thơ: chữ in đậm, cỡ chữ 16, màu đỏ, căn giữa.
- Định dạng nội dung bài thơ: phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng (thường), màu đen, căn trái.
- Định dạng tên tác giả: chữ in nghiêng, căn lề phải.
- Lưu lại tệp văn bản.
Hướng dẫn từng bước thực hành cho học sinh:
- Yêu cầu 1: Bôi đen dòng tiêu đề -> Vào Home -> Chọn cỡ chữ 16 -> Nháy vào biểu tượng B -> Nháy vào biểu tượng chữ A chọn màu Đỏ (Red) -> Nháy vào nút lệnh Center (Căn giữa).
- Yêu cầu 2: Bôi đen toàn bộ các câu thơ -> Chọn phông Times New Roman, cỡ chữ 14 -> Chọn màu Đen (Automatic/Black) -> Nháy vào nút Align Left (Căn trái).
- Yêu cầu 3: Bôi đen dòng tên tác giả ở cuối bài -> Nháy vào biểu tượng I (In nghiêng) -> Nháy vào nút Align Right (Căn phải).
- Yêu cầu 4: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S (hoặc vào File > Save) để lưu bài.
III. GHI NHỚ NỘI DUNG BÀI HỌC
Các em học sinh cần ghi nhớ kiến thức trọng tâm của Bài 6:
- Muốn định dạng phần văn bản nào, trước tiên phải chọn (bôi đen) phần văn bản đó.
- Định dạng kí tự bao gồm: Phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ (B, I, U) và màu chữ.
- Căn lề đoạn văn bản gồm 4 kiểu: Căn trái, căn giữa, căn phải và căn đều hai bên.
Chúc các em học tập tốt và thực hành thành thạo trên phần mềm Word!