BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
Chào các em học sinh và quý phụ huynh! Trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” Toán 4 (Tập 1), Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 giúp các em củng cố kiến thức về đọc, viết, so sánh số, phân tích cấu tạo số và thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 000. Dưới đây là bài hướng dẫn giải chi tiết từng bước, chính xác và dễ hiểu nhất.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Cấu tạo số đến 100 000: Gồm các hàng từ phải sang trái: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Viết số thành tổng: Ví dụ: 35 246 = 30 000 + 5 000 + 200 + 40 + 6.
- So sánh hai số:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có cùng số chữ số, so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
- Thứ tự thực hiện phép tính: Nhân chia trước, cộng trừ sau; thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK
TIẾT 1: LUYỆN TẬP (Trang 6 – 7)
Bài 1 (Trang 6): Hoàn thành bảng (Đọc số, viết số và xác định hàng)
Phương pháp giải: Muốn viết số, ta viết từ hàng cao đến hàng thấp (từ trái sang phải). Muốn đọc số, ta đọc từ trái sang phải theo từng hàng.
Đáp án chi tiết:
| Viết số | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | Đọc số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 35 214 | 3 | 5 | 2 | 1 | 4 | Ba mươi lăm nghìn hai trăm mười bốn |
| 83 051 | 8 | 3 | 0 | 5 | 1 | Tám mươi ba nghìn không trăm năm mươi mốt |
| 60 708 | 6 | 0 | 7 | 0 | 8 | Sáu mươi nghìn bảy trăm linh tám |
| 99 999 | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | Chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín |
Bài 2 (Trang 6): Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
Mẫu: 25 734 = 20 000 + 5 000 + 700 + 30 + 4
Giải chi tiết:
- 41 538 = 40 000 + 1 000 + 500 + 30 + 8
- 70 819 = 70 000 + 800 + 10 + 9
- 56 003 = 50 000 + 6 000 + 3
- 88 800 = 80 000 + 8 000 + 800
Bài 3 (Trang 7): Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Phương pháp giải: Bằng cách đếm thêm hoặc nhận xét quy luật dãy số để điền số còn thiếu.
Giải chi tiết:
a) Dãy số tăng dần 10 000 đơn vị:
60 000 ; 70 000 ; 80 000 ; 90 000 ; 100 000.
b) Dãy số tăng dần 100 đơn vị:
23 400 ; 23 500 ; 23 600 ; 23 700 ; 23 800 ; 23 900.
Bài 4 (Trang 7): Điền dấu >, <, = thích hợp
Giải chi tiết:
- 4 520 < 12 000 (vì số 4 520 có 4 chữ số, số 12 000 có 5 chữ số)
- 83 145 > 83 099 (vì ở hàng trăm: 1 > 0)
- 60 000 + 5 000 = 65 000 (vì 60 000 + 5 000 = 65 000)
- 30 000 + 600 + 20 < 30 625 (vì 30 000 + 600 + 20 = 30 620 và 30 620 < 30 625)
TIẾT 2: LUYỆN TẬP (Trang 7 – 8)
Bài 1 (Trang 7): Đặt tính rồi tính
Phương pháp giải: Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, thực hiện tính từ phải sang trái.
Lời giải:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Combo 12 Hộp 600 Chiếc Tăm Chỉ Nha Khoa Xỉa Răng, Vệ Sinh Sạch Sẽ Kẽ Răng Chân Nướu Chăm Sóc Răng Miệng HD66. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- 35 269 + 27 485:
35 269
+ 27 485
_______
62 754 - 80 326 – 45 218:
80 326
– 45 218
_______
35 108 - 14 092 x 4:
14 092
x 4
_______
56 368 - 63 840 : 5:
63 840 chia 5:
+ 6 chia 5 được 1, dư 1.
+ Hạ 3 được 13, 13 chia 5 được 2, dư 3.
+ Hạ 8 được 38, 38 chia 5 được 7, dư 3.
+ Hạ 4 được 34, 34 chia 5 được 6, dư 4.
+ Hạ 0 được 40, 40 chia 5 được 8, dư 0.
Kết quả: 12 768
Bài 2 (Trang 8): Tính giá trị của biểu thức
Giải chi tiết:
a) 12 500 + 3 000 x 3
= 12 500 + 9 000
= 21 500
b) (72 000 – 42 000) : 6
= 30 000 : 6
= 5 000
Bài 3 (Trang 8): Bài toán có lời văn
Đề bài: Một cửa hàng tuần đầu bán được 12 500 kg gạo. Tuần thứ hai bán được gấp 2 lần tuần đầu. Hỏi cả hai tuần cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Tóm tắt:
Tuần đầu: 12 500 kg
Tuần hai: Gấp 2 lần tuần đầu
Cả hai tuần: … kg gạo?
Bài giải:
Tuần thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
12 500 x 2 = 25 000 (kg)
Cả hai tuần cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
12 500 + 25 000 = 37 500 (kg)
Đáp số: 37 500 kg gạo.
III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
- Học sinh cần chú ý đọc kỹ yêu cầu bài toán, đặt tính thẳng hàng để tránh tính sai do lệch vị trí các chữ số.
- Khi giải toán có lời văn, hãy tóm tắt trước để xác định bài toán có mấy bước giải.
- Phụ huynh có thể rèn luyện cho con bằng cách kiểm tra số tiền khi đi siêu thị hoặc đọc số dư tài khoản ngân hàng để thực tế hóa bài học.