🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Chào quý phụ huynh và các em học sinh thân mến. Dưới đây là đề thi tham khảo Học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 bám sát theo chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”, kèm theo đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng bước giúp các em luyện tập và đạt kết quả cao nhất.

PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 60 – 70 từ trong các bài đọc đã học thuộc Học kì 1 (Ví dụ: Bài “Lời giải toán đặc biệt”, “Tập nấu ăn”, hoặc “Thư viện hai bánh”) và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.

II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (6 điểm) – Thời gian: 35 phút

Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

BÀI HỌC CỦA SẾU

Trên một cánh đồng rộng lớn, Sếu bố đang dạy Sếu con tập bay. Sếu bố nói: “Con hãy nhìn cừu mẹ và cừu con dưới kia. Cừu con luôn đi theo cừu mẹ. Nhưng chim chúng ta thì khác, con phải tự dùng đôi cánh của mình để bay lên không trung.”

Sếu con vỗ vỗ đôi cánh nhỏ, ngập ngừng nhìn bầu trời bao la. Sếu bố cổ vũ: “Đừng sợ! Cánh của con sẽ khỏe dần lên sau mỗi lần đập cánh. Hãy tin vào chính mình!”. Sếu con hít một hơi thật sâu, đập mạnh cánh và vút bay lên. Nó cảm nhận được làn gió mát rượi dưới đôi cánh và niềm vui sướng khôn tả khi tự mình chinh phục bầu trời.

Thực hiện các câu hỏi bài tập dưới đây:

  1. Sếu bố đã so sánh sự khác nhau giữa chim và cừu như thế nào?
    • A. Cừu biết bay còn chim thì biết chạy.
    • B. Cừu con luôn đi theo cừu mẹ, còn chim phải tự dùng đôi cánh của mình để bay.
    • C. Cừu sống trên đồng cỏ, chim sống trên bầu trời.
    • D. Cừu không cần mẹ, còn chim con luôn cần chim bố.
  2. Lời động viên của Sếu bố đã giúp Sếu con điều gì?
    • A. Giúp Sếu con tự tin đập cánh và vút bay lên bầu trời.
    • B. Giúp Sếu con chạy nhanh hơn trên đồng cỏ.
    • C. Giúp Sếu con tìm được nhiều thức ăn hơn.
    • D. Giúp Sếu con quay trở về tổ ngủ.
  3. Trong câu “Sếu con vỗ vỗ đôi cánh nhỏ, ngập ngừng nhìn bầu trời bao la.”, từ ngữ nào là từ chỉ hoạt động?
    • A. Sếu con, bầu trời.
    • B. Nhỏ, bao la.
    • C. Vỗ vỗ, nhìn.
    • D. Đôi cánh, ngập ngừng.
  4. Trong các câu sau, câu nào sử dụng biện pháp so sánh?
    • A. Sếu con đập mạnh cánh và vút bay lên.
    • B. Làn gió mát rượi thổi qua cánh đồng.
    • C. Đôi cánh của Sếu con êm như một làn mây trắng.
    • D. Sếu bố đang dạy Sếu con tập bay.
  5. Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên? (Viết từ 1 đến 2 câu)
  6. Điền dấu câu thích hợp (dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm cảm) vào ô trống trong câu sau:

    Sếu con rất dũng cảm ( ) Nó đã tự mình bay lên bầu trời cao rộng ( ) Ôi ( ) cảm giác thật tuyệt vời làm sao ( )

PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I. Nghe – viết (4 điểm) – Thời gian: 15 phút

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau trong khoảng 15 phút:

VÀM CỎ ĐÔNG

Đây con sông tha thiết yêu thương

Phản chiếu ánh hồng dòng sông quê hương

VIET CREDIT

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VIET CREDIT. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Rì rào sóng vỗ chiều thu

Âm vang tiếng hát lời ru ngọt ngào.

Dòng sông gắn bó tuổi thơ

Cho em bãi mía bờ dâu xanh tốt.

II. Tập làm văn (6 điểm) – Thời gian: 30 phút

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) giới thiệu về một đồ dùng học tập mà em yêu thích (bút mực, chiếc cặp sách, thước kẻ hoặc hộp màu,…).

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thành tiếng (4 điểm):

  • Đọc trôi chảy, lưu khoát, đúng tốc độ (khoảng 60 – 70 từ/phút): 3 điểm.
  • Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (6 điểm):

  1. Đáp án B: Cừu con luôn đi theo cừu mẹ, còn chim phải tự dùng đôi cánh của mình để bay. (0,5 điểm)
  2. Đáp án A: Giúp Sếu con tự tin đập cánh và vút bay lên bầu trời. (0,5 điểm)
  3. Đáp án C: Vỗ vỗ, nhìn. (Đây là các từ chỉ hành động của Sếu con). (1,0 điểm)
  4. Đáp án C: Đôi cánh của Sếu con êm như một làn mây trắng. (Từ so sánh là từ “như”). (1,0 điểm)
  5. Trả lời: Qua câu chuyện, em rút ra bài học là cần phải tự tin vào bản thân, dũng cảm đối mặt với thử thách để tự lập và trưởng thành hơn trong cuộc sống. (1,5 điểm)
  6. Điền dấu câu thích hợp: (1,5 điểm – Mỗi vị trí đúng đạt 0.375 điểm)

    Sếu con rất dũng cảm . Nó đã tự mình bay lên bầu trời cao rộng . Ôi , cảm giác thật tuyệt vời làm sao !

    Giải thích: Vị trí 1 và 2 dùng dấu chấm để kết thúc câu kể. Vị trí 3 dùng dấu phẩy bộc lộ thán từ “Ôi”. Vị trí 4 dùng dấu chấm cảm vì đây là câu cảm xúc.

PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT

I. Nghe – viết (4 điểm):

  • Tốc độ viết đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 2 điểm.
  • Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi (sai/thiếu tiếng, phụ âm đầu, vần, thanh): 1,5 điểm. (Mỗi lỗi chính tả trừ 0,5 điểm).
  • Trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài thơ 6-8: 0,5 điểm.

II. Tập làm văn (6 điểm):

Hướng dẫn chi tiết từng bước làm bài:

  • Bước 1 (Câu mở đoạn): Giới thiệu tên đồ dùng học tập em muốn tả (Ví dụ: chiếc bút máy, chiếc thước kẻ, hộp màu,…).
  • Bước 2 (Các câu phát triển đoạn):
    • Tả đặc điểm nổi bật: Hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu.
    • Tả cấu tạo hoặc bộ phận quan trọng nhất của đồ dùng đó.
    • Nêu công dụng: Đồ dùng đó giúp ích gì cho em trong học tập?
  • Bước 3 (Câu kết đoạn): Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với đồ dùng đó và cách em giữ gìn, bảo quản nó.

Bài làm mẫu tham khảo (Đạt điểm 10 tuyệt đối):

Nhân dịp khai giảng năm học mới, bố tặng em một chiếc bút máy màu xanh dương rất đẹp. Chiếc bút dài khoảng một gang tay của em, làm bằng nhựa cứng sáng bóng. Thân bút tròn trịa, trên nắp có cài kim loại mạ vàng lấp lánh. Khi mở nắp ra, em thấy ngòi bút màu bạc nhọn mịn, viết ra những nét chữ vô cùng đều và nét. Nhờ có chiếc bút máy này, bài viết của em luôn sạch đẹp và nhận được nhiều lời khen từ cô giáo. Em rất quý chiếc bút và luôn lau chùi cẩn thận, cất vào hộp sau mỗi giờ học.