🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




SOẠN BÀI THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TRANG 20 – SGK NGỮ VĂN 6 TẬP 1 (KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Chào các em học sinh! Hôm nay thầy/cô sẽ hướng dẫn các em soạn bài và giải chi tiết các bài tập trong phần Thực hành tiếng Việt trang 20 thuộc Bài 1: Tôi và các bạn trong sách giáo khoa Ngữ văn 6 Tập 1 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học giúp các em củng cố kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy) và cách giải nghĩa từ ngữ trong văn cảnh.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NẮM VỮNG

Để làm tốt các bài tập trên lớp, các em cần ghi nhớ các định lý và định nghĩa tiếng Việt sau:

  1. Từ đơn: Là từ chỉ do một tiếng tạo thành. (Ví dụ: tôi, đi, ăn, nói, đẹp…)
  2. Từ phức: Là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo thành. Từ phức được chia thành 2 loại:
    • Từ ghép: Các tiếng có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa. (Ví dụ: răng đen, lưỡi liềm, làm việc…)
    • Từ láy: Các tiếng có quan hệ lặp lại âm đầu, vần hoặc cả âm lẫn vần. (Ví dụ: ngoàm ngoạp, phanh phách, rung rinh…)
  3. Nghĩa của từ: Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị. Có thể giải nghĩa từ bằng cách nêu khái niệm hoặc đưa ra các từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK NGỮ VĂN 6 TẬP 1 TRANG 20

Bài 1 (Trang 20 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)

Đề bài: Tìm từ đơn, từ phức trong câu văn sau: “Tôi tấy hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”

Phương pháp giải: Tách các từ trong câu dựa vào nghĩa và cấu tạo tiếng, sau đó phân loại từ do 1 tiếng tạo thành (từ đơn) và từ do 2 tiếng trở lên tạo thành (từ phức).

Lời giải chi tiết:

Tách từ trong câu: Tôi / tấy / hai / cái / răng / đen nhánh / lúc / nào / cũng / nhai / ngoàm ngoạp / như / hai / lưỡi liềm / máy / làm việc.

  • Từ đơn: Tôi, tấy, hai, cái, răng, lúc, nào, cũng, nhai, như, hai, máy.
  • Từ phức: đen nhánh, ngoàm ngoạp, lưỡi liềm, làm việc.

Bài 2 (Trang 20 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)

Đề bài: Tìm từ ghép, từ láy trong các từ phức ở bài tập 1.

Phương pháp giải: Dựa vào quan hệ giữa các tiếng trong từ phức để phân loại. Tiếng có quan hệ về nghĩa là từ ghép, tiếng có quan hệ về âm thanh (láy) là từ láy.

Lời giải chi tiết:

  • Từ ghép: đen nhánh, lưỡi liềm, làm việc. (Các tiếng hợp lại đều mang ý nghĩa bổ sung cho nhau).
  • Từ láy: ngoàm ngoạp. (Láy vần “oam – oap” mô tả âm thanh, nhịp điệu nhai rộn ràng, liên tục).

Bài 3 (Trang 20 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)

Đề bài: Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu văn miêu tả nhân vật Dế Mèn.

[Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Phương pháp giải: Xem xét từ láy giúp câu văn trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm như thế nào đối với việc thể hiện tính cách, ngoại hình nhân vật.

Lời giải chi tiết:

Từ láy “ngoàm ngoạp” có tác dụng miêu tả một cách vô cùng sinh động và trực quan hành động nhai thức ăn nhanh, mạnh, liên tục của Dế Mèn. Qua đó, tác giả Tô Hoài làm nổi bật vẻ đẹp cường tráng, sức khỏe dồi dào nhưng cũng rất ngông nghênh, bốc đồng của chàng Dế Mèn tuổi trẻ.

Bài 4 (Trang 20 SGK Ngữ văn 6 Tập 1)

Đề bài: Giải thích nghĩa của các từ ngữ sau: ăn xổi ở thì, co quắp, hủ hỉ.

Phương pháp giải: Tra từ điển hoặc căn cứ vào ngữ cảnh trong bài đọc Bài học đường đời đầu tiên để nêu rõ ý nghĩa của từ.

Lời giải chi tiết:

  • Ăn xổi ở thì: Có nghĩa là sống tạm bợ, chỉ tính toán lợi ích trước mắt, không có kế hoạch hay tầm nhìn lâu dài.
  • Co quắp: Có nghĩa là co rút chân tay lại, không duỗi ra được (thường do lạnh, đau đớn hoặc khi kiệt sức, chết).
  • Hủ hỉ: Có nghĩa là trò chuyện thầm thì, thân mật, tâm sự nhỏ to giữa những người có mối quan hệ rất gần gũi.

III. BÀI TẬP CỦNG CỐ VẬN DỤNG (DÀNH CHO HỌC SINH TỰ LUYỆN)

Đề bài: Viết 1 đoạn văn ngắn (3 – 5 câu) tả ngoại hình một vật nuôi mà em yêu thích, trong đó có sử dụng ít nhất 1 từ ghép và 1 từ láy. Gạch chân dưới các từ đó.

Đoạn văn mẫu tham khảo:

Chú chó Bông nhà em có một bộ lông màu trắng tinh khôi. Đôi mắt chú tròn xoe, đen láy lúc nào cũng nhìn em âu yếm. Mội khi em đi học về, chú lại chạy ra cổng, cái đuôi ngoáy tít tỏ vẻ vui mừng.

Chú thích:

  • Từ ghép: tinh khôi, vui mừng
  • Từ láy: tròn xoe

Hy vọng bài hướng dẫn chi tiết này sẽ giúp các em dễ dàng hoàn thiện bài soạn vào vở và nắm vững kiến thức Tiếng Việt trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống!